Chia sẻ LOCAL CHARGE - Các loại phí địa phương được thu trên một lô hàng

susan

New member
Bài viết
3
Reaction score
0
Lưu nội dung dễ dàng hơn tại đây: Local Charge

1. Local charge là gì? - 本地费 (Běndì fèi)
Local charges là phí địa phương được trả tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng. Ngoài cước biển (Ocean Freight) Các hãng tàu/ Forwarder sẽ thu thêm chi phí này để chi trả chi phí làm hàng, xếp dỡ hàng hóa ở cảng tại 2 đầu nước xuất và nhập khẩu.
2. Các loại phí local charge
𝟭. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗧𝗛𝗖 (𝗧𝗲𝗿𝗺𝗶𝗻𝗮𝗹 𝗛𝗮𝗻𝗱𝗹𝗶𝗻𝗴 𝗖𝗵𝗮𝗿𝗴𝗲)
装卸费 (𝗭𝗵𝘂𝗮̄𝗻𝗴𝘅𝗶𝗲̀ 𝗳𝗲̀𝗶) - 𝗣𝗵𝘂̣ 𝗽𝗵𝗶́ 𝘅𝗲̂́𝗽 𝗱𝗼̛̃ 𝘁𝗮̣𝗶 𝗰𝗮̉𝗻𝗴
Là khoản phí thu trên mỗi container để chi trả cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất, chi phí này phát sinh tại cảng xếp hoặc dỡ hàng, cảng sẽ thu hãng tàu, hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng).
𝟮. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗗/𝗢 (𝗗𝗲𝗹𝗶𝘃𝗲𝗿𝘆 𝗢𝗿𝗱𝗲𝗿 𝗳𝗲𝗲)
换单费 (𝗛𝘂𝗮̀𝗻 𝗱𝗮̄𝗻 𝗳𝗲̀𝗶)- 𝗣𝗵𝗶́ 𝗹𝗲̣̂𝗻𝗵 𝗴𝗶𝗮𝗼 𝗵𝗮̀𝗻𝗴
Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam, sau khi nhận được thông báo hàng đến thì để lấy được hàng người nhận hàng phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng (D/O), mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Phí này chi trả cho việc phát hành lệnh giao hàng.
𝟯. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗛𝗮𝗻𝗱𝗹𝗶𝗻𝗴 (𝗛𝗮𝗻𝗱𝗹𝗶𝗻𝗴 𝗳𝗲𝗲)
操作费 (𝗖𝗮̄𝗼𝘇𝘂𝗼̀ 𝗳𝗲̀𝗶)
Phí này là phí chi trả cho Forwarder để họ hỗ trợ chủ hàng giao dịch với hãng tàu, với đại lý ở nước ngoài, đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành vận đơn, lệnh giao hàng cũng như các giấy tờ liên quan…
𝟰. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗔𝗠𝗦 (𝗔𝗱𝘃𝗮𝗻𝗰𝗲𝗱 𝗠𝗮𝗻𝗶𝗳𝗲𝘀𝘁 𝗦𝘆𝘀𝘁𝗲𝗺 𝗳𝗲𝗲)
美国海关传输费 (𝗠𝗲̌𝗶𝗴𝘂𝗼́ 𝗵𝗮̌𝗶𝗴𝘂𝗮̄𝗻 𝗰𝗵𝘂𝗮́𝗻𝘀𝗵𝘂̄ 𝗳𝗲̀𝗶)
𝗣𝗵𝗶́ 𝗰𝗵𝗶 𝘁𝗿𝗮̉ 𝗰𝗵𝗼 𝗵𝗲̣̂ 𝘁𝗵𝗼̂́𝗻𝗴 𝗸𝗵𝗮𝗶 𝗯𝗮́𝗼 𝗸𝗶𝗲̂̉𝗺 𝘀𝗼𝗮́𝘁 𝗵𝗮̀𝗻𝗴 𝗵𝗼́𝗮 𝘃𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗵𝘂𝘆𝗲̂̉𝗻
Là loại phí phải trả cho hệ thống khai báo kiểm soát hàng hóa vận chuyển do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…
𝟱. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗔𝗡𝗕 𝘁𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̣ 𝗻𝗵𝘂̛ 𝗽𝗵𝗶́ 𝗔𝗠𝗦 (𝗔́𝗽 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗰𝗵𝗼 𝗰𝗵𝗮̂𝘂 𝗔́).
𝟲. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗕/𝗟 (𝗕𝗶𝗹𝗹 𝗼𝗳 𝗟𝗮𝗱𝗶𝗻𝗴 𝗳𝗲𝗲)- 提单费 (𝗧𝗶́𝗱𝗮̄𝗻 𝗳𝗲̀𝗶)
𝐏𝗵𝗶́ 𝗔𝗪𝗕 (𝗔𝗶𝗿𝘄𝗮𝘆 𝗕𝗶𝗹𝗹 𝗳𝗲𝗲)
空运提单费 (𝗞𝗼̄𝗻𝗴𝘆𝘂̀𝗻 𝘁𝗶́𝗱𝗮̄𝗻 𝗳𝗲̀𝗶)
𝗣𝗵𝗶́ 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝘁𝘂̛̀ (𝗗𝗼𝗰𝘂𝗺𝗲𝗻𝘁𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻 𝗳𝗲𝗲)
文件处理费 (𝗪𝗲́𝗻𝗷𝗶𝗮̀𝗻 𝗰𝗵𝘂̌𝗹𝗶̌ 𝗳𝗲̀𝗶)
Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hành Bill of Lading (vận đơn đường biển) hoặc Airway Bill (vận đơn đường không).
𝟳. 𝗣𝗵𝗶́ 𝗖𝗙𝗦 (𝗖𝗼𝗻𝘁𝗮𝗶𝗻𝗲𝗿 𝗙𝗿𝗲𝗶𝗴𝗵𝘁 𝗦𝘁𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻 𝗳𝗲𝗲)
场站费 (𝗖𝗵𝗮̌𝗻𝗴 𝘇𝗵𝗮̀𝗻 𝗳𝗲̀𝗶)
Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
𝟖. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐜𝐡𝐢̉𝐧𝐡 𝐬𝐮̛̉𝐚 𝐁/𝐋 (𝐀𝐦𝐞𝐧𝐝𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐟𝐞𝐞)
改单费 (𝐆𝐚̌𝐢 𝐝𝐚̄𝐧 𝐟𝐞̀𝐢)
Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L khi đã quá thời hạn được cho phép sửa thì các hãng tàu / forwarder sẽ thu thêm phí chỉnh sửa.
𝟗. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐏𝐒𝐒 (𝐏𝐞𝐚𝐤 𝐒𝐞𝐚𝐬𝐨𝐧 𝐒𝐮𝐫𝐜𝐡𝐚𝐫𝐠𝐞)
旺季附加费 (𝐖𝐚̀𝐧𝐠𝐣𝐢̀ 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐦𝐮̀𝐚 𝐜𝐚𝐨 đ𝐢𝐞̂̉𝐦.
Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.
𝟏𝟎. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐋𝐒𝐒 (𝐋𝐨𝐰 𝐒𝐮𝐥𝐟𝐮𝐫 𝐒𝐮𝐫𝐜𝐡𝐚𝐫𝐠𝐞):
低硫附加费 (𝐃𝐢̄ 𝐥𝐢𝐮́ 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐮̛𝐮 𝐡𝐮𝐲̀𝐧𝐡
Đây là phí giúp giảm tác động xấu từ các hoạt động vận tải. Phí LSS được các hãng tàu thu theo hóa đơn hoặc công dồn vào cước vận chuyển.
📎
Một số tên gọi khác mà các hãng tàu sẽ áp dụng:
▪️
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐱𝐚𝐧𝐡: 𝐆𝐫𝐞𝐞𝐧 𝐅𝐮𝐞𝐥 𝐒𝐮𝐫𝐜𝐡𝐚𝐫𝐠𝐞 (𝐆𝐅𝐒)
清洁能源费 (𝐐𝐢̄𝐧𝐠𝐣𝐢𝐞́ 𝐧𝐞́𝐧𝐠𝐲𝐮𝐚́𝐧 𝐟𝐞̀𝐢)
▪️
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐤𝐡𝐮 𝐯𝐮̛̣𝐜 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 𝐤𝐡𝐢́ 𝐭𝐡𝐚̉𝐢: 𝐄𝐱𝐩𝐨𝐫𝐭 𝐂𝐫𝐞𝐝𝐢𝐭 𝐀𝐠𝐞𝐧𝐜𝐲 (𝐄𝐂𝐀)
出口信貸機構 (𝐂𝐡𝐮̄𝐤𝐨̌𝐮 𝐱𝐢̀𝐧𝐝𝐚̀𝐢 𝐣𝐢̄𝐠𝐨̀𝐮)
▪️
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐥𝐮̛𝐮 𝐡𝐮𝐲̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̂́𝐩: 𝐋𝐨𝐰 𝐒𝐮𝐥𝐟𝐮𝐫 𝐅𝐮𝐞𝐥 (𝐋𝐒𝐅)
低硫燃料附加費 (𝐃𝐢̄ 𝐥𝐢𝐮́ 𝐫𝐚́𝐧𝐥𝐢𝐚̀𝐨 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝟏𝟏. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐁𝐀𝐅 (𝐁𝐮𝐧𝐤𝐞𝐫 𝐀𝐝𝐣𝐮𝐬𝐭𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐅𝐚𝐜𝐭𝐨𝐫)
燃油附加费 (𝐑𝐚́𝐧𝐲𝐨́𝐮 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐠𝐢𝐚́ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)
𝟏𝟐. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐂𝐀𝐅 (𝐂𝐮𝐫𝐫𝐞𝐧𝐜𝐲 𝐀𝐝𝐣𝐮𝐬𝐭𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐅𝐚𝐜𝐭𝐨𝐫)
币值附加费(𝐁𝐢̀𝐳𝐡𝐢́ 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐲̉ 𝐠𝐢𝐚́ 𝐧𝐠𝐨𝐚̣𝐢 𝐭𝐞̣̂
Khoản phụ phí cước biển hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.
𝟏𝟑. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐂𝐈𝐂 (𝐂𝐨𝐧𝐭𝐚𝐢𝐧𝐞𝐫 𝐈𝐦𝐛𝐚𝐥𝐚𝐧𝐜𝐞 𝐂𝐡𝐚𝐫𝐠𝐞) hay “Equipment Imbalance Surcharge”
集装箱失衡附加费 (𝐉𝐢́𝐳𝐡𝐮𝐚̄𝐧𝐠𝐱𝐢𝐚̄𝐧𝐠 𝐬𝐡𝐢̄𝐡𝐞́𝐧𝐠 𝐟𝐮̀𝐣𝐢𝐚̄ 𝐟𝐞̀𝐢)
𝐏𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐦𝐚̂́𝐭 𝐜𝐚̂𝐧 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̉ 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐚𝐢𝐧𝐞𝐫 𝐡𝐚𝐲 𝐜𝐨̀𝐧 𝐠𝐨̣𝐢 𝐥𝐚̀ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐩𝐡𝐮̣ 𝐭𝐫𝐨̣̂𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐩
(𝐩𝐡𝐮̣ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐯𝐨̉ 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐚𝐢𝐧𝐞𝐫 𝐫𝐨̂̃𝐧𝐠)
Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
𝟏𝟒. 𝐏𝐡𝐢́ 𝐯𝐞̣̂ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐚𝐢𝐧𝐞𝐫 (𝐂𝐥𝐞𝐚𝐧𝐢𝐧𝐠 𝐟𝐞𝐞)
洗舱费 (𝐗𝐢̌ 𝐜𝐚̄𝐧𝐠 𝐟𝐞̀𝐢)
Phí này chi trả cho hãng tàu về việc vệ sinh vỏ container sau mỗi lần xếp dỡ hàng để đảm bảo container trong tình trạng tốt đáp ứng cho việc đóng hàng của chủ hàng cho các lô hàng khác.
 

Thành viên trực tuyến

Top