Nội dung chính khi kê khai trên C/O

#1
Các nội dung được trình bày trên C/O bao gồm:

Ô số 1: Ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt Nam)

Ô số 2: Ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.

Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:

a) Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in hoa) là viết tắt của hai chữ Việt Nam.

b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu

c) Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp C/O

d) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên Tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Công thương ủy quyền.

đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O mẫu E

e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”

Ví dụ:

Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mẫu E mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong năm 2007 thì cách ghi số tham chiếu của C/O mẫu E này sẽ là: VN-CN 07/2/00006.

Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.

c-o.jpg

Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hóa, cơ quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho tổ chức đã cấp C/O mẫu E này.

Ô số 5: Danh mục hàng hóa (01 mặt hàng, 01 01 nước trong một thời gian)

Ô số 6: Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng

Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hang hóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu)

Ô số 8: Tiêu chí xuất xứ

Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.

Ô số 10: số và ngày của hóa đơn thương mại.

Ô số 11:

a) Dòng thức nhất ghi chữ “Vietnam”

b) Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu

c) Dòng thứ ba ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm, và chữ ký của người được ủy quyền ký cấp.

Ô số 12: Do tổ chức cấp C/O ghi

Ô số 13

a) Trường hợp cấp sau theo quy định tại Điều 11, phụ lục 2 thì đánh dấu vào ô: “ISSUED RETROACTIVELY”

b) Trường hợp sản phẩm được gửi từ Bên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một bên khác và được bán trong hoặc sau triển lãm tại Bên nhập khẩu theo quy định thì đánh dấu vào ô “Exhinition”, tên và địa chỉ nơi diễn ra triển lãm phải ghi rõ tại Ô số 2.

c) Trường hợp sản phẩm được cấp C/O giáp lưng theo quy định thì đánh dấu vào ô “Movement Certificate”, tên tổ chức cấp C/O gốc phải được ghi rõ tại ô số 13;

d) Trường hợp hóa đơn phát hành tại Bên thứ ba theo quy định thì đánh dấu vào ô “Third Party Invoicing”, số hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 10, tên công ty phát hành hóa đơn và tên nước mà công ty này đặt trụ sở tại Nước đó phải được ghi rõ tại Ô số 7.

Để hiểu thêm về các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo và học xuất nhập khẩu được cập nhật hằng ngày trên diễn đàn xuất nhập khẩu - logistics này.