TỔNG HỢP những điều cần biết về VẬN ĐƠN ( Bill of Lading )

Trang Vũ

Member
Bài viết
21
Reaction score
27
1.Khái niệm
Vận đơn là loại chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng, đại lý hoặc người làm thuê cho chủ tàu) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển.


2.Đặc điểm

  • Bộ đầy đủ các bản gốc :
Điều khoản 23 UCP về chứng từ vận tải phải quy định số lượng các bản gốc phát hành. Các chứng từ vận tải có ghi chú: “bản gốc thứ nhất” (Original), “bản gốc thứ hai” (Duplicate), “bản gốc thứ ba” (triplicate), “bản gốc thứ nhất”, “bản gốc thứ hai như nhau”, “bản gốc thứ ba như nhau” v.v….hoặc các ghi chú tương tự đều là bản gốc. B/L không nhất thiết là phải có chữ “Original” mới được chấp nhận như là bản gốc.


  • Ký vận đơn:
Trên bề mặt của vận đơn ghi rõ tên của người chuyên chở và đã ký tên hoặc được chứng thực:

  • Bởi người chuyên chở hoặc người đại lý đích danh hoặc đại diện của người chuyên chở.
  • Bởi thuyền trưởng hoặc một người đại lý đích danh hoặc đại diện của thuyền trưởng.
  • Bất cứ chữ ký hay chứng thực nào của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng phải được nhận biết họ đích thực là người chuyên chở hoặc thuyền trưởng. Tuỳ từng trường hợp một người đại lý ký tên hoặc chứng thực cho người chuyên chở hoặc thuyền trưởng cũng phải ghi rõ tên và năng lực của họ, người chuyên chở hoặc thuyền trưởng mà người đại lý thay mặt để hành động.
Nếu L/C quy định “Vận đơn của người giao nhận cũng chấp nhận” hoặc sử dụng một nhóm từ tương tự thì người giao nhận có thể ký BL với tư cách của người giao nhận mà không cần phải thể hiện anh ta là người chuyên chở hay đại lý của người chuyên chở đích danh. Cũng không cần thiết phải nêu tên người chuyên chở.


  • Ghi chú đã bốc hàng:
    • Việc bốc hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một con tàu đích danh có thể được chỉ ra bằng từ ngữ đã được in từ trước trên mặt vận tải đơn rằng hàng đã được bốc xong lên tàu hoặc giao trên một con tàu đích danh. Trường hợp này, ngày phát hành vận tải đơn được coi là ngày bốc hàng lên tàu và là ngày giao hàng.
    • Trong tất cả các trường hợp khác, bốc hàng lên một con tàu đích danh phải được chứng minh rằng sự ghi nhận trên vận tải đơn và ngày ghi nhận bốc hàng được coi là ngày giao hàng.
    • Nếu vận tải đơn có ghi “tàu dự kiến” hoặc những từ tương tự có liên quan đến người chuyên chở, việc bốc hàng lên tàu trên con tàu đích danh phải được ghi chú trên vận tải đơn, ngoài việc ghi rõ ngày mà hàng hoá đã được bốc lên tàu còn phải ghi tên của con tàu đó, thậm chí cả ngay khi hàng hoá đã được bốc lên một con tàu gọi là “con tàu dự định”.
    • Nếu vận tải đơn nơi nhận hàng hoặc nơi nhận hàng để gửi khác với cảng bốc hàng việc ghi chú hàng đã bốc lên tàu cũng phải ghi rõ cảng bốc qui định trên Tín dụng và tên tàu nhận hàng, thậm chí ngay cả khi hàng hoá đã được bốc xong trên con tàu được ghi tên trên vận tải đơn. Điều khoản này cũng được áp dụng ngay cả khi trên vận tải đơn đã in trước chữ hàng đã bốc xong lên tàu.

  • Cảng bốc hàng và dỡ hàng:
  • Một khi cảng bốc hàng chỉ định theo yêu cầu của L/C phải thể hiện ở ô cảng bốc hàng trên B/L, thì có thể nó lại được ghi vào ô “Nơi nhận hàng” hoặc tương tự nếu biết rõ ràng là hàng hóa đã được vận chuyển từ nơi nhận hàng đó bằng tàu biển và với điều kiện là có ghi chú chứng minh rằng hàng hóa đã được bốc lên tàu tại cảng quy định ở “Nơi nhận hàng” hoặc tương tự.
  • Một khi cảng dỡ hàng chỉ định theo yêu cầu của L/C phải thể hiện ở ô cảng bốc hàng trên B/L, thì có thể nó lại được ghi vào ô “Nơi đến cuối cùng” hoặc tương tự nếu biết rõ ràng là hàng hóa đã được vận chuyển đến nơi đến cuối cùng bằng tàu biển và với điều kiện là có ghi chú chứng minh rằng cảng dỡ hàng là cảng quy định ở “Nơi đến cuối cùng” hoặc tương tự.
  • Nếu CY, trạm giao nhận hoặc kho CFS được ghi là nơi nhận hàng và nơi đó trùng với cảng bôc hàng thì những nơi này được coi là như nhau, và do đó việc quy định cảng bốc hàng và têu tàu ở trong ghi chú về hàng đã bốc lên tàu là không cần thiết.
  • Nếu L/C quy định 1 khu vực địa lý hoặc 1 loạt cảng bố và cảng dỡ thì B/L phải ghi cảng bốc và dỡ thực tế và các cảng này phải nằm trong khu vực địa lý hoặc các cảng đã nêu ở trên.

  • Người nhận hàng, bên ra lệnh, người gửi hàng và ký hận, bên thông báo:
    • Nếu 1 L/C yêu cầu 1 B/L ghi hàng hóa được giao cho 1 bên đích danh mà không phải “theo lệnh (to order)” hoặc “theo lệnh của (to order of)” thì B/L không được ghi từ ” theo lệnh” hoặc ” theo lệnh của” truước tên bên đích danh đó. Tương tự như vậy nếu L/C yêu cầu hàng hóa giao “theo lệnh” hoặc “theo lệnh của” một bên đích danh thì B/L không được ghi hàng hóa giao trực tiếp cho bên đích danh.
    • Nếu B/L được phát hành theo lệnh của người gửi hàng thì nó phải được ký hậu bởi người gửi hàng. Việc ký hậu thể hieenjlaf vì hay là thay mặt nguwowig gửi hàng có thể chấp nhận.
    • Nếu L/C không quy định là thông báo cho ai thì ô đó trên B/L có thể để trống hoặc có thể điền vào bất cứ cách nào.

  • Chuyển tải hàng hóa:
Chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống và bốc dỡ hàng từ con tàu này sang con tàu khác từ một hành trình vận tải biển từ cảng bốc tới cảng dỡ hàng quy định trong Tín dụng.

Trừ khi các điều kiện ghi trong Tín dụng cấm chuyển tải, các Ngân hàng sẽ chấp nhận các vận tải đơn có ghi hàng hoá sẽ được chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở đường biển chỉ dùng cùng một vận tải đơn.Ngay cả khi Tín dụng cấm chuyển tải, các Ngân hàng sẽ chấp nhận một vận tải đơn, trên đó:

  • Có ghi là sẽ chuyển tải chừng nào mà những hàng hoá liên quan được chuyên chở bằng container, các moóc và/hoặc các sà lan LASH đã ghi trên vận tải đơn, miễn là toàn bộ hành trình đường biển chỉ dùng cùng một vận tải đơn mà thôi. Và/hoặc
  • Có ghi điều khoản người chuyên chở bảo lưu quyền chuyển tải.

  • B/L hoàn hảo:
Các điều khoản ghi chú trên B/L tuyên bố một cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa và/hoặc của bao bì là không thể chấp nhận. Các điều khoản hoặc ghi chú trên B/L không tuyên bố rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa và/hoặc của bao bì thì không coi là có sai biệt. Từ hoàn hảo không nhất thiết phải thể hiện trên B/L cho dù L/C có thể yêu cầu .

Nếu từ hoàn hảo xuất hiện trên B/L và được xóa đi thì B/L sẽ không được coi là không hoàn hảo hay không sạch trừ khi B/L có điều khoản hoặc ghi chú là hàng hóa hoặc bao bì có khuyết điểm.


  • Mô tả hàng hóa:
Mô tả hàng hóa trên bill có thể thể hiện một cách chung chung không mâu thuẫn với mô tả trong L/C.


  • Các sửa chữa và thay đổi:
Những sửa chữa và thay đổi trên B/L phải được xác nhận. Những xác nhận như thế phải được thể hiện là so người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc bất kỳ người đại lý nào của họ thực hiện

Các bản sao lưu không lưu thông được của B/L không cần phải có chữ ký hoặc xác nhận bất cứ những thay đổi hoặc sửa chữa nào có thể đã dược thực hiện trên bản gốc.


  • Cước phí và phụ phí:
    • Nếu L/C yêu cầu B/L phải ghi rõ cước phí PP hay CC thì B/L phải ghi chú cho phù hợp.
    • Những người yêu cầu và các ngân hàng phát hành phải ghi rõ ràng các yêu cầu của các chứng từ để thể hiện là cước phí trả trước hay trả sau.
    • Nếu L/C quy định không chấp nhận các phụ phí thì B/L không được thể hiện là phụ phí đã hoặc sẽ có.Việc thể hiện như vậy có thể nói một cách rõ ràng về phụ phí hoặc có thể sử dụng các thuật ngữ mà đề cập các chi phí gắn liền với việc xếp dỡ hàng hóa như: Miễn xếp(FI), miễn dỡ(FO), miễn xếp dỡ(FIO), miễn xếp dỡ và sắp xếp (FIOS).

  • Hàng hóa được cấp nhiều B/L:
Nếu B/l ghi là trong một cont được vận chuyển theo B/L đó cộng với một hoặc nhiều B/L khác hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, điều này có nghĩa là toàn bộ cont sẽ phải được giao cho ng nhận hàng và do đó tất cả B/L liên quan đến cont đó phải được xuất trình để được giải tỏa cont. Một B/L như thế không dược chấp nhận, trừ khi tất cả đc xuất trình theo cùng một L/C.

van-don.jpg


3. Nội dung

Thường gồm 2 mặt :
  • Mặt thứ nhất gồm :
– Số vận đơn (number of bill of lading)

– Người gửi hàng (shipper)

– Người nhận hàng (consignee)

– Địa chỉ thông báo (notify address)

– Chủ tàu (shipowner)

– Cờ tàu (flag)

– Tên tàu (vessel hay name of ship)

– Cảng xếp hàng (port of loading)

– Cảng chuyển tải (via or transhipment port)

– Nơi giao hàng (place of delivery)

– Tên hàng (name of goods)

– Ký mã hiệu (marks and numbers)

– Cách đóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and descriptions of goods)

– Số kiện (number of packages)

– Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or measurement)

– Cước phí và chi chí (freight and charges)

– Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading)

– Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue)

– Chữ ký của người vận tải (thường là master’s signature)

Nội dung của mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên biên lai thuyền phó.
  • Mặt thứ hai của vận đơn
Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó.

Mặt sau thường gồm các nội dung như:
  • Các định nghĩa
  • Điều khoản chung
  • Điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở
  • Điều khoản xếp dỡ và giao nhận
  • Điều khoản cước phí và phụ phí
  • Điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
  • Điều khoản miễn trách của người chuyên chở …
Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định, nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.


4.Phân loại

  • Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hoá:
    • Vận đơn đã bốc hàng lên tàu : (Shipped on board B/L): Là loại vận đơn mà chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người làm công chop chủ tàu cấp cho người gửi hàng khi đã hoàn thành việc bốc hàng lên tàu.
    • Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L): Là vận đơn nhận hàng để chở được ký phát cho người gửi hàng đẻ cam kết hàng sẽ được bốc lên tàu và chở bằng con tàu như đã ghi trên vận đơn.
  • Căn cứ vào phê chú trên vận đơn
    • Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): Là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết của hàng hóa hay bao bì.
    • Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay Dirty B/L): Là loại vận đơn trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì.
  • Căn cứ vào tính lưu thông của vận đơn
    • Vận đơn đích danh (Straight B/L): Là vận đơn ghi rõ tên và địa chỉ của người nhận hàng.
    • Vận đơn theo lệnh (To order B/L): Là vận đơn mà trên đó ghi rõ hàng được giao theo lệnh của một người nào đó.
    • Vận đơn vô danh (To bearer B/L): Là loại vận đơn không ghi tên của người nhận hàng mà hàng sẽ được giao trực tiếp cho người cầm vận đơn gốc.
  • Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hoá
    • Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): Là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết của hàng hóa hay bao bì.
    • Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L hay Dirty B/L): Là loại vận đơn trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì.
  • Căn cứ vào tính pháp lý của hàng hoá
    • Vận đơn gốc (Original B/L) : Là vận đơn được ký bằng tay có thể không có dấu "Original" và có thể giao dịch, chuyển nhượng được.
    • Vận đơn bản sao (Copy B/L): Là vận đơn bản phụ của vận đơn gốc, không có chữ ký tay, thường có dấu " Copy" và không giao dịch chuyển nhượng được.
  • Căn cứ vào phương thức thuê tàu
    • Vận đơn tàu chợ (Liner B/L): Là vân đơn được ký phát cho người gửi hàng khi sử dụng tàu chợ để vận chuyển hàng, vận đơn này ngoài giá trị là chứng từ sở hữu hàng hoá mà còn có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyên chở.
    • Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter B/L): Là loại vận đơn được ký phát cho người gửi hàng khi sư dụng phương thức thuê tàu chuyến, và thường có câu " sử dụng với hợp đồng thuê tàu -tobe used with charter party".
  • Căn cứ vào hành trình và phương thức chuyên chở
    • Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): Là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hoá được chỏ thẳng từ cảng bốc đến cảng dỡ mà không chuyển tải dọc đường.
    • Vận đơn chở suốt (Through B/L): là loại vận đơn được ký phát cho người gửi hàng và dùng cho người nhận đi nhận hàng ở cảng đến mà không quan tâm đến việc hàng có được chuyển tải hay không và có bao nhiêu vận đơn khác đã được phát hành trong quá trình vận chuyển.
    • Vận đơn đa phương thức (Multimodal B/L, Intermodal B/L or Combined B/L): Là loại vận đơn phát hành cho việc cho việc chuyên chở hàng hoá bằng container theo phương thức "door to door" mà theo đó hàng được vận chuyển bằng nhiều tàu hay nhiều phương thức khác nhau (máy bay, tàu biển, xđường sắt, đường bộ,..)
  • Các loại vận đơn khác
    • Surrendered B/L
    • Express B/L
    • Master B/L
    • House B/L
    • Seaway Bill
    • Custom's B/L
    • FIATA B/L , ...

5.Chức năng
- Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở.


- Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển.


- Là một chứng từ sở hữu hàng hóa.

6.Một số thuật ngữ trên vận đơn cần biết :

  • Shipper : là người gửi hàng, người xuất khẩu, hoặc là người bán hàng thường là người sẽ phải chịu tiền cước vận chuyển.
  • Consignee : là người nhận hàng, người nhập khẩu, hoặc là người mua hàng là người có quyền sở hữu, định đoạt hàng hoá.
  • Notify party : là người được thông báo, nghĩa là khi tàu cập thì người được thể hiện trên mục này sẽ được nhận thông báo đến “Arrival notice”. người thể hiện trên mục này không có quyền định đoạt đối với lô hàng.
  • Booking no. ( số của booking ) là một dãy số hoặc chữ số nhằm để cho nhà vận tải “carrier”, hãng tàu “shipping line” theo dõi số đặt chỗ trên tàu.
  • B/L no : là số vận đơn được đặt bởi nhà vận tải dể tiện theo dõi.
  • Export references : là mã số người xuất khẩu ( mã khách hàng ) .
  • Forwarding Agent references : là mã đại lý, nghĩa là nơi mà consignee sẽ mang bill đến nhận lệnh giao hàng ( D/O ) .
  • Point and Country of Origin : nơi phát hành vận đơn .
  • Port of Lading : Cảng xếp hàng
  • Port of discharge : Cảng dỡ hàng
  • Place of delivery : nơi giao hàng ( có những cửa khẩu, deport ở sâu trong đất liền hoặc là những quốc gia không có biển, những khi gửi hàng thì shipper yêu cầu hãng tàu giao hàng đến những địa điểm này)
  • Marks and numbers: ký mã hiệu đóng gói và số hiệu ( nghĩa là đối với những lô hàng rời, không đi nguyên container thì khi giao hàng người gửi hàng - shipper sẽ đánh số và ký mã hiểu nhận dạng hàng tại cảng đích)
  • Rate : số tiền cước
  • Units/per : đơn giá cước
  • Prepaid : cước trả trước
  • Collect : cước trả sau.
  • Exchange rate : tỷ giá
  • Prepaid at: cước được trả trước tại ….
  • On boad date : ngày hàng xếp lên tàu
  • Sea way bill : vận đơn đường biển ( nghĩa là vận đơn được nhận hàng một cách vô điều kiện, người có tên trên mục consignee được quyền nhận hàng không điều kiện trừ việc thanh toán cước vận chuyển.
  • Telex release : điện giao hàng ( nghĩa là khi có thông báo của người gửi hàng thì hãng tàu mới được giao hàng cho consignee, nếu không có điện thông báo này mà hãng tàu vẫn giao hàng thì hãng tàu phải chịu trách nhiệm về lô hàng) thuật ngữ này thường đi kèm với từ surrender bill.
Để hiểu thêm về các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo và học xuất nhập khẩu được cập nhật hằng ngày trên diễn đàn xuất nhập khẩu - logistics này.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
Bài viết
279
Reaction score
3
Việc thực hiện khai báo hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận xuất xứ hoàn toàn được thực hiện trên nền tảng web, cho nên bạn không cần lo lắng nhiều về cấu hình máy tính.

Để truy cập vào vào Hệ thống ECOSYS, bạn phải đăng kí tài khoản với mã số thuế của công ty mình

Trong trường hợp bạn đã có tài khoản, truy cập vào http://ecosys.gov.vn và đăng nhập bằng tài khoản của mình.

Sau đó hãy thực hiện theo các hướng dẫn trong bài viết dưới đây:
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top