Thảo luận Các Dấu Hiệu Khiến Doanh Nghiệp Bị Đưa Vào Diện Kiểm Tra Trọng Điểm

Nguyễn Hoài

New member
Bài viết
16
Reaction score
0
Doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm tra trọng điểm khi hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan ghi nhận các dấu hiệu bất thường như trị giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá, mã HS biến động, tỷ lệ C/O bị từ chối cao, chênh lệch định mức và tồn kho, giao dịch liên kết hoặc lịch sử vi phạm.

anh-bia-dau-hieu-bi-dua-vao-dien-kiem-tra-trong-diem-weblogistics.jpg

​
Những điểm chính cần ghi nhớ về dấu hiệu bị đưa vào diện kiểm tra trọng điểm​
• "Kiểm tra trọng điểm" là cách gọi thực tế: chỉ nhóm doanh nghiệp được lựa chọn kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch hoặc theo chuyên đề, trên cơ sở quản lý rủi ro.
• Căn cứ lựa chọn: Luật Hải quan, Thông tư 81/2019/TT-BTC về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (sửa đổi bởi Thông tư 06/2024/TT-BTC), kết quả đánh giá tuân thủ và thông tin nghiệp vụ.
• Mười nhóm dấu hiệu: trị giá, mã HS, xuất xứ, định mức và tồn kho, giao dịch liên kết, miễn thuế và hoàn thuế, lịch sử vi phạm, biến động hồ sơ doanh nghiệp, khai sửa và hủy tờ khai nhiều, mặt hàng thuộc chuyên đề kiểm tra.
• Kế hoạch hằng năm: kiểm tra đánh giá tuân thủ được thực hiện theo kế hoạch do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
• Giảm rủi ro chủ động: cải thiện mức tuân thủ, khai bổ sung tự nguyện, xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá, chuẩn hóa hồ sơ giao dịch liên kết.
​

"Kiểm Tra Trọng Điểm" Là Gì Trong Thực Tế Hải Quan​

"Kiểm tra trọng điểm" không phải thuật ngữ được định nghĩa trong Luật Hải quan. Đây là cách gọi phổ biến trong doanh nghiệp và giới tư vấn để chỉ những doanh nghiệp được cơ quan hải quan lựa chọn đưa vào kế hoạch kiểm tra sau thông quan hoặc vào các đợt kiểm tra theo chuyên đề, dựa trên phân tích rủi ro.​
Về pháp lý, cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong mọi khâu nghiệp vụ, từ phân luồng tờ khai đến lựa chọn doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan. Thông tư 81/2019/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2024/TT-BTC) quy định hoạt động thu thập thông tin, đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro và áp dụng biện pháp kiểm soát tương ứng.
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16 (hiệu lực từ 01/3/2027), kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan được thực hiện theo kế hoạch hằng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành. Ngoài kế hoạch, cơ quan hải quan còn kiểm tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo các chuyên đề như trị giá, xuất xứ, loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu.
​
>>>> Xem thêm: Nên học báo cáo quyết toán hải quan ở đâu

Cơ Quan Hải Quan Lựa Chọn Doanh Nghiệp Kiểm Tra Như Thế Nào​

Quá trình lựa chọn dựa trên dữ liệu, không phụ thuộc vào cảm tính của cán bộ. Có thể hình dung quá trình này qua bốn lớp thông tin.
• Hồ sơ doanh nghiệp: ngày thành lập, ngành nghề, vốn, người đại diện, địa chỉ, quan hệ liên kết, loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu.
• Dữ liệu khai báo: hàng triệu tờ khai trên hệ thống VNACCS được phân tích theo mã HS, trị giá, xuất xứ, thuế suất, so sánh doanh nghiệp cùng ngành, cùng mặt hàng.
• Lịch sử tuân thủ: kết quả phân luồng, kiểm tra thực tế, kiểm tra sau thông quan trước đó, quyết định xử phạt, nợ thuế, C/O bị từ chối.
• Thông tin nghiệp vụ: thông tin từ cơ quan thuế, cơ quan hải quan nước ngoài, cảnh báo về lẩn tránh xuất xứ, phản ánh từ bên thứ ba.
Kết quả là mỗi doanh nghiệp được đánh giá mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro. Doanh nghiệp ở nhóm tuân thủ thấp, rủi ro cao có xác suất được đưa vào kế hoạch kiểm tra lớn hơn. Ngược lại, doanh nghiệp ưu tiên và doanh nghiệp tuân thủ cao được hưởng các biện pháp tạo thuận lợi, trong đó có tần suất kiểm tra thấp hơn.​

Mười Nhóm Dấu Hiệu Khiến Doanh Nghiệp Bị Đưa Vào Diện Kiểm Tra​

muoi-dau-hieu-bi-dua-vao-dien-kiem-tra-trong-diem-weblogistics.jpg

Mười nhóm dấu hiệu khiến doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm tra trọng điểm​

Các nhóm dấu hiệu dưới đây được tổng hợp từ quy định về quản lý rủi ro, nội dung các đợt kiểm tra chuyên đề đã công bố và kinh nghiệm thực tế. Đây là phân tích của tác giả, không phải danh mục tiêu chí chính thức của cơ quan hải quan.​

Dấu hiệu 1: Trị giá khai báo thấp bất thường​

Cơ quan hải quan có cơ sở dữ liệu giá và danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá. Khi trị giá khai báo của doanh nghiệp thấp hơn rõ rệt giá tham chiếu hoặc giá của doanh nghiệp khác nhập cùng mặt hàng, cùng xuất xứ, cùng thời điểm, tờ khai được đánh dấu rủi ro.
Ví dụ, đơn giá khai báo một mặt hàng linh kiện của Công ty R là 2,1 USD/chiếc, trong khi giá bình quân các doanh nghiệp khác nhập cùng mã HS, cùng xuất xứ là 3,4 USD/chiếc. Mức chênh 38% kéo dài qua 18 tháng là dấu hiệu đủ mạnh để đưa doanh nghiệp vào diện kiểm tra trị giá.​

Dấu hiệu 2: Mã HS biến động hoặc khác doanh nghiệp cùng ngành​

Cùng một mặt hàng nhưng doanh nghiệp khai nhiều mã HS khác nhau qua các lô, hoặc khai mã có thuế suất thấp hơn mã mà phần lớn doanh nghiệp cùng ngành sử dụng. Mặt hàng đã có kết quả phân tích phân loại khác mã đang khai mà doanh nghiệp không điều chỉnh các tờ khai cũ cũng là dấu hiệu rủi ro.​

Dấu hiệu 3: Tỷ lệ C/O ưu đãi cao và có C/O bị từ chối​

Doanh nghiệp nhập khẩu phần lớn hàng hóa theo C/O ưu đãi từ một nước, trong khi mặt hàng có nguy cơ lẩn tránh xuất xứ hoặc đang chịu biện pháp phòng vệ thương mại áp cho nước thứ ba. Lịch sử có C/O bị từ chối, bị đề nghị xác minh hoặc nhà cung cấp không hợp tác xác minh làm tăng mức rủi ro của toàn bộ doanh nghiệp.​

Dấu hiệu 4: Định mức và tồn kho bất thường ở loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu​

Định mức tiêu hao cao hơn doanh nghiệp cùng ngành, tỷ lệ phế liệu cao, tồn kho nguyên liệu tăng liên tục qua các năm, báo cáo quyết toán nộp chậm hoặc phải sửa nhiều lần. Số liệu nhập khẩu nguyên liệu không tương xứng sản lượng xuất khẩu là dấu hiệu nguyên liệu miễn thuế có thể đã được tiêu thụ nội địa.
Ví dụ, Công ty S nhập khẩu 1.000 tấn hạt nhựa trong năm, sản phẩm xuất khẩu theo định mức chỉ sử dụng 720 tấn, tồn kho cuối năm khai 260 tấn, chênh lệch 20 tấn không có chứng từ phế liệu hay tiêu hủy. Tồn kho 26% kim ngạch nhập khẩu kèm chênh lệch không giải thích được là dấu hiệu rõ rệt.​

Dấu hiệu 5: Giao dịch liên kết, phí bản quyền và phí dịch vụ trả cho bên liên kết​

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mua nguyên liệu từ công ty mẹ, đồng thời trả phí bản quyền, phí quản lý, phí hỗ trợ kỹ thuật cho bên liên kết. Điều chỉnh giá chuyển giao cuối năm, giá nhập khẩu từ bên liên kết thấp hơn giá mua từ bên độc lập, hoặc khoản chi phí lớn trả ra nước ngoài không rõ nội dung đều là dấu hiệu rủi ro về trị giá.​

Dấu hiệu 6: Hàng miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế giá trị lớn​

Doanh nghiệp có số thuế được miễn lớn từ dự án ưu đãi đầu tư, hàng tạm nhập tái xuất, hoặc có hồ sơ hoàn thuế giá trị lớn. Cơ quan hải quan thường kiểm tra mục đích sử dụng hàng miễn thuế đúng mục đích và tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế. Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 05 năm.​

Dấu hiệu 7: Lịch sử vi phạm và nợ thuế​

Doanh nghiệp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan, nhất là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc trốn thuế, có nợ thuế quá hạn, hoặc đã bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Lịch sử vi phạm làm giảm mức đánh giá tuân thủ và tăng tần suất kiểm tra trong các năm tiếp theo.​

Dấu hiệu 8: Hồ sơ doanh nghiệp biến động bất thường​

Doanh nghiệp mới thành lập nhưng kim ngạch tăng đột biến, thay đổi người đại diện, địa chỉ, ngành nghề liên tục, địa chỉ đăng ký không có hoạt động thực tế, hoặc chủ sở hữu liên quan tới doanh nghiệp đã ngừng hoạt động có nợ thuế. Đây là nhóm dấu hiệu cơ quan hải quan đặc biệt chú ý vì liên quan tới nguy cơ gian lận.​

Dấu hiệu 9: Khai sửa, khai bổ sung và hủy tờ khai nhiều​

Tỷ lệ tờ khai phải khai sửa, khai bổ sung hoặc hủy cao hơn doanh nghiệp cùng quy mô phản ánh quy trình khai báo thiếu kiểm soát. Khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, hoặc khai sửa mã HS, trị giá sau khi hàng đã giải phóng là dấu hiệu được hệ thống ghi nhận.​

Dấu hiệu 10: Mặt hàng thuộc chuyên đề kiểm tra​

Mỗi năm, cơ quan hải quan tập trung vào một số nhóm mặt hàng, loại hình có rủi ro cao như hàng chịu thuế phòng vệ thương mại, hàng có thuế suất cao, hàng thuộc diện lẩn tránh xuất xứ, hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng miễn thuế của dự án đầu tư. Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng này có khả năng được đưa vào kế hoạch kiểm tra cao hơn dù không có vi phạm cụ thể.​

Ma Trận Tự Đánh Giá Rủi Ro Bị Kiểm Tra​

ma-tran-tu-danh-gia-rui-ro-kiem-tra-sau-thong-quan-weblogistics.jpg

Ma trận tự đánh giá rủi ro bị đưa vào diện kiểm tra sau thông quan dành cho doanh nghiệp​

Ma trận dưới đây là công cụ tự đánh giá do tác giả đề xuất, không phải phương pháp chấm điểm chính thức của cơ quan hải quan. Doanh nghiệp chấm điểm từng dấu hiệu từ 0 đến 3, trong đó 0 là không có dấu hiệu, 3 là dấu hiệu rõ rệt và kéo dài.​

Dấu hiệu0 điểm3 điểm
Trị giá khai báoTương đương giá thị trường, có hồ sơ chứng minhThấp hơn rõ rệt doanh nghiệp cùng mặt hàng, kéo dài
Mã HSDanh mục mã chuẩn, có xác định trước mã sốCùng mặt hàng nhiều mã, đã có kết quả phân loại khác
Xuất xứÍt C/O, C/O chưa từng bị xác minhPhụ thuộc C/O ưu đãi, có C/O bị từ chối
Định mức, tồn khoKhớp kiểm kê, báo cáo quyết toán đúng hạnChênh lệch không giải thích, nộp chậm, sửa nhiều lần
Giao dịch liên kếtKhông có hoặc có hồ sơ giá chuyển giaoPhí bản quyền lớn, điều chỉnh giá cuối năm
Miễn thuế, hoàn thuếSố thuế nhỏ, theo dõi đầy đủSố thuế lớn, theo dõi tài sản rời rạc
Lịch sử vi phạmKhông vi phạm trong 2 nămCó quyết định xử phạt khai sai, nợ thuế quá hạn
Biến động hồ sơỔn địnhThay đổi người đại diện, địa chỉ nhiều lần
Khai sửa, hủy tờ khaiTỷ lệ thấpTỷ lệ cao, nhiều lần làm giảm thuế
Mặt hàng chuyên đềKhông thuộcThuộc diện phòng vệ thương mại, thuế suất cao

Tổng điểm từ 0 đến 8 cho thấy mức rủi ro thấp, từ 9 đến 16 là mức trung bình cần rà soát các dấu hiệu 2 và 3 điểm, từ 17 trở lên là mức cao, doanh nghiệp nên chủ động rà soát toàn diện và cân nhắc khai bổ sung.​

Ví dụ chấm điểm một doanh nghiệp​

Công ty S trong ví dụ ở dấu hiệu 4 tự chấm như sau: định mức, tồn kho 3 điểm; giao dịch liên kết 2 điểm do mua hạt nhựa từ công ty cùng tập đoàn; mã HS 1 điểm; xuất xứ 2 điểm do 60% hạt nhựa nhập theo C/O mẫu E; mặt hàng chuyên đề 2 điểm; khai sửa tờ khai 1 điểm; các dấu hiệu còn lại 0 điểm. Tổng 11 điểm, ở mức trung bình.
Ưu tiên của Công ty S là giải trình được 20 tấn hạt nhựa chênh lệch, cập nhật định mức thực tế, rà soát giá mua từ công ty cùng tập đoàn và giá nhà cung cấp độc lập. Nếu xác định được phần chênh lệch đã bị tiêu thụ nội địa, công ty nên khai bổ sung trước khi có quyết định kiểm tra để được áp dụng mức xử lý nhẹ hơn theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.​

Năm Cách Giảm Rủi Ro Bị Đưa Vào Diện Kiểm Tra​

• Cải thiện mức độ tuân thủ: khai báo chính xác, nộp thuế đúng hạn, nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn, không để phát sinh nợ thuế quá hạn. Mức tuân thủ cao giúp giảm tỷ lệ kiểm tra ở mọi khâu.
• Khai bổ sung tự nguyện: khi phát hiện sai sót, khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra. Hành vi tự khắc phục được cơ quan hải quan ghi nhận và áp dụng mức xử lý nhẹ hơn.
• Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá: mặt hàng phức tạp, giá trị lớn nên làm thủ tục xác định trước để có cơ sở pháp lý vững chắc khi khai báo.
• Chuẩn hóa hồ sơ giao dịch liên kết: lưu đầy đủ hợp đồng, chính sách giá chuyển giao, phân tích so sánh giá, tài liệu chứng minh khoản phí bản quyền không gắn liền hàng nhập khẩu (nếu đúng thực tế).
• Hướng tới doanh nghiệp ưu tiên: doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định về doanh nghiệp ưu tiên được hưởng nhiều chế độ tạo thuận lợi, trong đó có miễn kiểm tra chứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và mức độ kiểm tra sau thông quan phù hợp mức tuân thủ.​

Những Hiểu Lầm Phổ Biến Về Kiểm Tra Trọng Điểm​

• Hiểu lầm thứ nhất, bị kiểm tra nghĩa là đã vi phạm: kiểm tra theo kế hoạch đánh giá tuân thủ có thể chọn cả doanh nghiệp không có vi phạm cụ thể. Kết quả kiểm tra tốt còn là căn cứ nâng mức tuân thủ.
• Hiểu lầm thứ hai, luồng xanh nghĩa là an toàn: tờ khai luồng xanh chỉ được miễn kiểm tra tại thời điểm thông quan, vẫn nằm trong phạm vi kiểm tra sau thông quan 05 năm.
• Hiểu lầm thứ ba, doanh nghiệp nhỏ ít bị chú ý: hệ thống quản lý rủi ro đánh giá theo dấu hiệu, không dựa riêng vào quy mô. Doanh nghiệp nhỏ mới thành lập có kim ngạch tăng đột biến thường bị chú ý nhiều hơn.
• Hiểu lầm thứ tư, quen biết cán bộ thì không bị kiểm tra: lựa chọn dựa trên dữ liệu và kế hoạch được phê duyệt, không phụ thuộc quan hệ cá nhân.​

Câu Hỏi Thường Gặp Về Dấu Hiệu Bị Kiểm Tra Trọng Điểm​

Doanh nghiệp có biết trước mình nằm trong kế hoạch kiểm tra không?​

Doanh nghiệp chỉ biết chính thức khi nhận quyết định kiểm tra, được gửi chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày kiểm tra tại trụ sở theo quy định hiện hành, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm. Doanh nghiệp có thể tự đánh giá mức rủi ro bằng ma trận trong bài để chủ động chuẩn bị.​

Tờ khai luồng xanh có bị kiểm tra sau thông quan không?​

Tờ khai luồng xanh vẫn có thể bị kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Phân luồng xanh chỉ phản ánh mức rủi ro tại thời điểm thông quan.​

Bao lâu doanh nghiệp bị kiểm tra một lần?​

Pháp luật không quy định chu kỳ cố định. Tần suất phụ thuộc mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và kế hoạch kiểm tra hằng năm của cơ quan hải quan.​

Khai bổ sung nhiều có làm tăng rủi ro không?​

Khai bổ sung tự nguyện để sửa sai sót được ghi nhận là hành vi tuân thủ, nhưng tỷ lệ khai sửa, khai bổ sung cao kéo dài phản ánh quy trình khai báo thiếu kiểm soát. Doanh nghiệp nên tìm nguyên nhân gốc và cải thiện quy trình, thay vì hạn chế khai bổ sung khi đã phát hiện sai.​

Doanh nghiệp ưu tiên có còn bị kiểm tra không?​

Doanh nghiệp ưu tiên vẫn có thể bị kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc trong quá trình đánh giá duy trì điều kiện ưu tiên. Mức độ tuân thủ cao làm giảm tần suất kiểm tra, không loại trừ hoàn toàn.​

Kết Luận​

Doanh nghiệp không bị đưa vào diện kiểm tra trọng điểm một cách ngẫu nhiên. Hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan liên tục phân tích trị giá, mã HS, xuất xứ, định mức, giao dịch liên kết và lịch sử tuân thủ; mỗi dấu hiệu bất thường đều làm tăng khả năng doanh nghiệp được lựa chọn kiểm tra.

Cách tiếp cận hiệu quả nhất là tự đánh giá định kỳ theo mười nhóm dấu hiệu, xử lý dứt điểm các điểm 2 và 3 điểm, và khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót. Doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro không loại trừ được khả năng bị kiểm tra, nhưng luôn bước vào đợt kiểm tra ở thế có chứng từ và có lập luận.
​
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhé

>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
 

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top