Mai Tiến Thành
New member
- Bài viết
- 8
- Reaction score
- 0
Đối với các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK) và doanh nghiệp chế xuất (EPE), định mức thực tế là mắt xích quyết định sự chính xác của toàn bộ dữ liệu báo cáo quyết toán.
Khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan, định mức sản xuất luôn là nội dung đầu tiên được đưa vào tầm ngắm để phát hiện việc khai man nguyên liệu hoặc thất thoát hàng miễn thuế ra thị trường nội địa.
Việc hiểu đúng bản chất pháp lý, nắm vững phương pháp tính và thiết lập cơ chế kiểm soát định mức giữa bộ phận kỹ thuật, kho và kế toán sẽ giúp doanh nghiệp chứng minh tính minh bạch của số liệu, tránh bị ấn định thuế và phạt vi phạm hành chính.
>>>> Xem thêm: Nên học báo cáo quyết toán hải quan ở đâu
I. Định Mức Báo Cáo Quyết Toán Hải Quan Là Gì? Căn Cứ Pháp Lý Bắt Buộc
Định mức báo cáo quyết toán hải quan (Định mức thực tế sản xuất trong báo cáo quyết toán hải quan) là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu.
Mã:
BẢN CHẤT ĐỊNH MỨC THỰC TẾ HẢI QUAN[/SIZE][/FONT][/JUSTIFY][/SIZE][/FONT][/JUSTIFY]
[FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY][FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY] │
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THỰC TỶ LỆ HAO HỤT THỰC TẾ TỰ XÁC ĐỊNH & TỰ CHỊU
Cấu thành trực tiếp Phát sinh trong quá TRÁCH NHIỆM
trên sản phẩm xuất khẩu trình gia công, chế tạo Doanh nghiệp tự tính, tự lưu
1. Quy định pháp lý hiện hành:
Theo quy định tại Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính):
- Doanh nghiệp không phải đăng ký trước định mức với cơ quan hải quan trước khi sản xuất như quy định cũ.
- Doanh nghiệp tự xác định định mức thực tế của từng mã sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của số liệu.
- Bảng định mức thực tế sản xuất phải được lưu giữ đầy đủ tại trụ sở doanh nghiệp kèm theo các chứng từ kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, lệnh sản xuất để xuất trình ngay khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
2. Thời điểm chốt định mức:
Định mức thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất lô hàng hoặc kết thúc năm tài chính. Khi lập Báo cáo quyết toán theo Mẫu số 16/ĐM-BRT/GSQL, doanh nghiệp sử dụng số liệu định mức thực tế bình quân của năm tài chính để phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao tương ứng với lượng sản phẩm xuất khẩu.
II. Cấu Thành Của Định Mức Thực Tế: Định Mức Kỹ Thuật Và Tỷ Lệ Hao Hụt
Một định mức thực tế sản xuất hoàn chỉnh theo quy định hải quan được cấu thành từ hai thành phần chính: Lượng nguyên liệu cấu thành sản phẩm và Lượng hao hụt nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
Mã:
CÔNG THỨC CẤU THÀNH ĐỊNH MỨC THỰC TẾ[/SIZE][/FONT][/JUSTIFY][/SIZE][/FONT][/JUSTIFY]
[FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY][FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY] │
┌──────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┐
│ │
│ ĐỊNH MỨC THỰC TẾ = LƯỢNG CẤU THÀNH + LƯỢNG HAO HỤT THỰC TẾ │
│ │
└──────────────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────┴──────────────────────────┐
▼ ▼
LƯỢNG CẤU THÀNH (Net) LƯỢNG HAO HỤT (Loss)
Lượng nguyên liệu thực tế Hao hụt tự nhiên, đầu mẩu vụn,
nằm lại trên sản phẩm thành phẩm bavia, phế phẩm trong sản xuất
1. Lượng nguyên liệu cấu thành (Lượng Net):
Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế tồn tại trên sản phẩm thành phẩm sau khi hoàn tất các công đoạn gia công. Lượng này được xác định dựa trên bản vẽ kỹ thuật, thiết kế mẫu sản phẩm, bảng kê chi tiết vật tư (Bill of Materials - BOM).
- Ví dụ ngành may mặc: Lượng vải thực tế tạo nên một chiếc áo sơ mi (chiều dài x chiều rộng thân áo, tay áo, cổ áo).
- Ví dụ ngành cơ khí: Lượng thép thực tế của một chi tiết máy sau khi đã tiện, phay hoàn thiện.
2. Lượng hao hụt thực tế (Tỷ lệ Scrap/Loss):
Là lượng nguyên liệu, vật tư bị tiêu hao, bay hơi, rơi vãi, cắt gọt đầu mẩu vụn hoặc hỏng hóc trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Hao hụt tự nhiên: Bay hơi (đối với dung môi, sơn, hóa chất), co rút nhiệt, rơi vãi trong quá trình trộn nguyên liệu.
- Hao hụt kỹ thuật/công nghệ: Đầu tấm vải cắt thừa, phôi thép tiện gọt, ba via nhựa sau khi ép khuôn, linh kiện điện tử bị cháy hỏng trong quá trình hàn nhiệt.
Mã:
CÔNG THỨC TÍNH ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT THỰC TẾ[/FONT][/SIZE][/JUSTIFY][/FONT][/SIZE][/JUSTIFY]
[SIZE=4][FONT=tahoma][JUSTIFY][SIZE=4][FONT=tahoma][JUSTIFY] │
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Định Mức Sử Dụng (Gross) = Lượng Net / (1 - Tỷ lệ Hao hụt) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Lưu ý nghiệp vụ: Toàn bộ lượng hao hụt đưa vào định mức phải là hao hụt phát sinh trực tiếp trong quy trình sản xuất. Các hao hụt do thiên tai, hỏa hoạn, ẩm mốc hư hỏng trong kho không được tính vào định mức sản xuất mà phải lập biên bản xử lý riêng.
III. Phân Biệt Định Mức Kế Toán, Định Mức Kỹ Thuật Và Định Mức Hải Quan
Nhiều doanh nghiệp gặp rủi ro bị truy thu thuế do nhầm lẫn giữa định mức lý thuyết (định mức thiết kế), định mức dùng để tính giá thành trong sổ sách kế toán và định mức khai báo hải quan.
Tiêu chí | Định mức Kỹ thuật (BOM thiết kế) | Định mức Kế toán (Giá thành) | Định mức Hải quan (Mẫu số 16) |
Bản chất | Lượng vật tư tiêu chuẩn dự tính để sản xuất ra một sản phẩm. | Chi phí nguyên liệu phân bổ vào tài khoản giá thành (TK 154, 621). | Lượng nguyên vật liệu thực tế đã tiêu hao để tạo ra sản phẩm xuất khẩu. |
Thời điểm lập | Lập trước khi đưa vào sản xuất đại trà. | Lập theo từng kỳ tính giá thành (tháng, quý). | Tổng hợp và xác định tại thời điểm kết thúc năm tài chính. |
Xử lý hao hụt | Sử dụng tỷ lệ hao hụt dự kiến lý thuyết (thường cố định). | Phản ánh chi phí theo thực tế phát sinh trên sổ sách. | Phản ánh lượng hao hụt thực tế kèm giải trình rõ phế liệu, phế phẩm. |
Mục đích sử dụng | Phục vụ lập kế hoạch mua hàng, lên đơn hàng sản xuất. | Phục vụ xác định chi phí kinh doanh và tính thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phục vụ quyết toán lượng nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan. |
Mã:
SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG[/FONT][/SIZE][/JUSTIFY][/FONT][/SIZE][/JUSTIFY]
[SIZE=4][FONT=tahoma][JUSTIFY][SIZE=4][FONT=tahoma][JUSTIFY] │
┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[Định mức Thiết kế] [Định mức Kế toán] [Định mức Hải quan]
Phục vụ Mua hàng Phục vụ Tính giá thành Phục vụ Quyết toán thuế
(Kỹ thuật lập) (Kế toán lập) (XNK lập theo thực tế)
IV. Hướng Dẫn Cách Tính Và Lập Bảng Định Mức Mẫu Số 16/ĐM-BRT/GSQL
Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC là biểu mẫu chuẩn dùng để lưu giữ và giải trình định mức thực tế với hải quan.
Mã:
CẤU TRÚC MẪU SỐ 16/ĐM-BRT/GSQL[/SIZE][/FONT][/JUSTIFY][/SIZE][/FONT][/JUSTIFY]
[FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY][FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY] │
┌─────────┬──────────────┬──────────────┬────────────────┬──────────────┬─────────────┐
│ Mã hàng │ Tên sản phẩm │ Mã NPL/vật tư│ Lượng cấu thành│ Lượng hao hụt│ Định mức TT │
│ hóa SP │ xuất khẩu │ nhập khẩu │ (Net Weight) │ (Loss/Scrap) │ (Tổng cộng) │
└─────────┴──────────────┴──────────────┴────────────────┴──────────────┴─────────────┘
Ví dụ thực tế: Lập định mức cho sản phẩm Áo Khoác Nam (Mã SP: AK-01)
- Sản phẩm: Áo khoác nam xuất khẩu.
- Lượng vải cấu thành thực tế trên áo: 1,80 mét.
- Lượng vải hao hụt do cắt rập, đầu cây: 0,15 mét.
- Tỷ lệ hao hụt thực tế = $(0,15 / 1,95) \times 100\% = 7,69\%$.
- Tổng định mức sử dụng thực tế (Mẫu 16) = $1,80 + 0,15 = 1,95\text{ mét/áo}$.
Bảng kê chi tiết Mẫu 16 thể hiện như sau:
Mã sản phẩm | Tên sản phẩm xuất khẩu | Mã nguyên liệu | Tên nguyên liệu nhập khẩu | Đơn vị tính | Lượng cấu thành | Lượng hao hụt | Định mức thực tế |
AK-01 | Áo khoác nam xuất khẩu | VAI-01 | Vải chính Nylon 100% | Mét | 1,8000 | 0,1500 | 1,9500 |
AK-01 | Áo khoác nam xuất khẩu | KHOA-01 | Dây khóa kéo kim loại 60cm | Chiếc | 1,0000 | 0,0200 | 1,0200 |
AK-01 | Áo khoác nam xuất khẩu | CHI-01 | Chỉ may Polyester | Cuộn | 0,0400 | 0,0050 | 0,0450 |
V. Quy Trình 4 Bước Phối Hợp Giữa Các Bộ Phận Để Chốt Định Mức
Lập bảng định mức hải quan không phải là nhiệm vụ đơn lẻ của nhân viên xuất nhập khẩu mà là kết quả phối hợp giữa ba bộ phận: Xưởng sản xuất - Kế toán kho/giá thành - Bộ phận Xuất nhập khẩu.
Mã:
[Bước 1] Xưởng sản xuất ghi nhận phiếu xuất kho & Lệnh sản xuất thực tế[/SIZE][/FONT][/JUSTIFY][/SIZE][/FONT][/JUSTIFY]
[FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY][FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY] │
▼
[Bước 2] Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu thực xuất và lượng thành phẩm nhập kho
│
▼
[Bước 3] Đối soát chênh lệch, tính toán tỷ lệ hao hụt bình quân năm tài chính
│
▼
[Bước 4] Bộ phận XNK lập Bảng định mức Mẫu 16 và lưu trữ hồ sơ giải trình
- Bước 1: Thu thập số liệu từ xưởng sản xuất: Lấy lệnh sản xuất, phiếu xuất kho nguyên liệu cho từng mã hàng, phiếu nhập kho thành phẩm và biên bản kiểm kê phế liệu, phế phẩm phát sinh trong kỳ.
- Bước 2: Kế toán đối soát lượng xuất dùng: Kế toán giá thành tổng hợp tổng lượng nguyên liệu đã xuất kho phục vụ sản xuất mã sản phẩm đó (theo TK 621) chia cho tổng số lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).
- Bước 3: Tách bóc lượng hao hụt và xử lý phế liệu: Tách rõ phần nguyên liệu tạo nên sản phẩm và phần hao hụt. Xác định lượng phế liệu thu hồi được để đối chiếu với sổ theo dõi bán nội địa hoặc tiêu hủy.
- Bước 4: Bộ phận XNK chuẩn hóa dữ liệu hải quan: Ánh xạ mã nguyên liệu trên sổ sách kế toán với mã nguyên liệu đã khai báo trên các tờ khai nhập khẩu (E21, E31). Lập bảng Mẫu số 16 hoàn chỉnh, trình Giám đốc doanh nghiệp ký phê duyệt và lưu giữ cùng hồ sơ báo cáo quyết toán.
VI. Những Lỗi Thường Gặp Về Định Mức Khi Hải Quan Kiểm Tra Sau Thông Quan
Trong thực tế thanh tra hải quan, việc giải trình định mức không trùng khớp với số liệu kho và kế toán là nguyên nhân chính dẫn đến các quyết định xử phạt nặng.
Mã:
4 LỖI NGUY HIỂM VỀ ĐỊNH MỨC[/SIZE][/FONT][/JUSTIFY][/SIZE][/FONT][/JUSTIFY]
[FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY][FONT=tahoma][SIZE=4][JUSTIFY] │
┌───────────────────────┬───────┴───────┬───────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
Dùng định mức kế hoạch Không giải trình Lệch mã nguyên liệu Bán phế liệu
Khai theo BOM mẫu, được tỷ lệ hao hụt Kế toán gộp mã, nhưng không khai
không tính theo thực tế tăng đột biến XNK tách mã báo nộp thuế
- Sử dụng định mức kế hoạch/lý thuyết thay cho định mức thực tế: Doanh nghiệp lấy nguyên bảng BOM thiết kế từ khách hàng nước ngoài để nộp cho hải quan. Khi hải quan kiểm tra thẻ kho và sổ chi tiết tài khoản 152, lượng nguyên liệu thực xuất lớn hơn nhiều so với định mức khai báo, dẫn đến nghi vấn doanh nghiệp tuồn hàng ra ngoài tiêu thụ lậu.
- Không có căn cứ chứng minh tỷ lệ hao hụt: Khai tỷ lệ hao hụt quá cao (15% - 20%) để trừ lùi nguyên liệu trên sổ sách nhưng không có quy trình sản xuất, không có biên bản kiểm tra máy hỏng hoặc hồ sơ ghi nhận phế phẩm thực tế tại xưởng.
- Không làm thủ tục hải quan cho phế liệu, phế phẩm: Lượng phế liệu kim loại, nhựa vụn, vải vụn thu hồi từ quá trình sản xuất được doanh nghiệp bán thanh lý cho các đơn vị thu gom trong nước nhưng không mở tờ khai hải quan chuyển tiêu dùng nội địa (loại hình A42) và không kê khai nộp thuế.
- Bất đồng bộ đơn vị tính: Kỹ thuật dùng đơn vị tính Mét dài, Kế toán theo dõi theo Kilogram, tờ khai Hải quan khai theo Cuộn mà không có Bảng quy đổi đơn vị tính được phê duyệt chính thức.
VII. Bảng Kiểm Tra (Checklist) Rà Soát Định Mức Thực Tế Cho Doanh Nghiệp
Trước khi hoàn tất hồ sơ lưu trữ và nộp Báo cáo quyết toán năm, doanh nghiệp cần đối soát toàn bộ các câu hỏi sau:
- Cơ sở tính toán: Bảng định mức Mẫu 16 đã được tính toán từ số liệu thực tế xuất kho của năm tài chính, không phải số liệu lý thuyết ban đầu chưa?
- Khớp mã hàng: Tên mã sản phẩm, mã nguyên liệu trên Mẫu 16 đã trùng khớp 100% với mã trên Tờ khai nhập khẩu (E21, E31) và Tờ khai xuất khẩu (E52, E62) chưa?
- Bảng quy đổi: Đã có Bảng quy đổi đơn vị tính chuẩn xác (ví dụ từ Mét sang Kg, từ Yard sang Mét) được ban giám đốc ký duyệt chưa?
- Tài liệu kỹ thuật: Đã tập hợp đầy đủ Bản vẽ kỹ thuật, Sơ đồ cắt may, Quy trình công nghệ, Lệnh sản xuất tương ứng với từng mã sản phẩm chưa?
- Phế liệu, phế phẩm: Lượng phế liệu thu hồi từ định mức hao hụt đã được cân đo và đối chiếu với tờ khai bán nội địa hoặc biên bản tiêu hủy có sự giám sát của hải quan/môi trường chưa?
- Chữ ký phê duyệt: Bảng định mức Mẫu 16 đã có đầy đủ chữ ký của Trưởng bộ phận Kỹ thuật sản xuất, Kế toán trưởng và Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp chưa?
Định mức thực tế sản xuất là căn cứ xác thực chứng minh lượng nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế đã được đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu đúng mục đích quy định.
Việc chủ động tính toán chính xác định mức, lưu trữ đầy đủ bằng chứng kỹ thuật và duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa Kế toán - Sản xuất - Xuất nhập khẩu là giải pháp vững chắc giúp doanh nghiệp hoàn thiện báo cáo quyết toán an toàn, bảo vệ tối đa quyền lợi miễn thuế và sẵn sàng giải trình trước mọi đợt kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhé
>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
Sửa lần cuối:
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới