Mai Tiến Thành
New member
- Bài viết
- 18
- Reaction score
- 0
C/O Form E bị bác chủ yếu do ba nhóm lỗi: thông tin người xuất khẩu, người ký, người nhập khẩu không khớp chuỗi ủy quyền thực tế; chuỗi chứng từ giao dịch ba bên không thống nhất; và khai sai các ô 7, 10, 13 khi hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Những điểm chính cần ghi nhớ về ba lỗi C/O Form E bị bác nhiều nhất • Căn cứ kiểm tra: quy tắc xuất xứ ACFTA được nội luật hóa tại Thông tư 12/2019/TT-BCT (đã sửa đổi, bổ sung); cơ quan hải quan kiểm tra C/O theo Thông tư 33/2023/TT-BTC. • Lỗi ủy quyền: nhà sản xuất khai thay người xuất khẩu nhưng không ghi tên người xuất khẩu ở ô 7, người nhận hàng ở ô 2 khác người nhập khẩu trên tờ khai khi nhập khẩu ủy thác, hoặc chữ ký, con dấu không khớp mẫu đã thông báo. • Lỗi giao dịch ba bên: hợp đồng ký cùng công ty Hồng Kông hoặc Singapore, hàng đi từ Trung Quốc, nhưng vận đơn, C/O, hóa đơn và hành trình vận chuyển không thể hiện được chuỗi giao dịch thống nhất. • Lỗi hóa đơn bên thứ ba: không tích ô 13 "Third Party Invoicing", không ghi tên và nước của công ty phát hành hóa đơn tại ô 7, hoặc số hóa đơn ô 10 không đối chiếu được. • Hậu quả: doanh nghiệp tạm nộp thuế theo thuế suất thông thường, có 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để nộp bổ sung C/O hợp lệ và đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa. |
C/O Form E Và Căn Cứ Kiểm Tra Tại Hải Quan Việt Nam
C/O mẫu E là chứng từ chứng nhận xuất xứ theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam có C/O mẫu E hợp lệ được áp thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, phần lớn dòng hàng ở mức 0%, thay vì thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) có thể lên tới 20% hoặc 30%.
Mẫu E hiện hành được áp dụng từ năm 2019 theo Nghị định thư sửa đổi Hiệp định ACFTA và được nội luật hóa tại Thông tư 12/2019/TT-BCT. Các ô đáng chú ý trên mẫu E gồm:
| Ô | Nội dung | Điểm cần kiểm tra |
| Ô 1 | Người xuất khẩu | Có thể là nhà sản xuất hoặc người sản xuất theo ghi chú mặt sau |
| Ô 2 | Người nhận hàng | Khớp người nhập khẩu hoặc người nhận hàng trên vận đơn |
| Ô 7 | Mô tả hàng hóa, mã HS | Ghi tên, nước công ty phát hành hóa đơn khi có hóa đơn bên thứ ba; ghi tên người xuất khẩu khi nhà sản xuất khai ô 11 |
| Ô 8 | Tiêu chí xuất xứ | WO, PE, RVC (tỷ lệ thực tế), CTH, PSR |
| Ô 9 | Trị giá FOB | Bắt buộc khi áp dụng tiêu chí RVC |
| Ô 10 | Số và ngày hóa đơn | Đối chiếu hóa đơn thương mại |
| Ô 11 | Khai báo của người xuất khẩu | Nhà sản xuất được khai thay khi hàng có xuất xứ Trung Quốc |
| Ô 12 | Xác nhận của cơ quan cấp | Chữ ký, con dấu khớp mẫu đã thông báo |
| Ô 13 | Các ô đánh dấu | Hóa đơn bên thứ ba, C/O giáp lưng, hàng triển lãm, cấp sau |
Phía Việt Nam, cơ quan hải quan kiểm tra C/O theo Thông tư 33/2023/TT-BTC. Khoản 7 Điều 15 thông tư này cho phép chấp nhận C/O khi hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, kèm điều kiện thông tin tên, nước của công ty phát hành hóa đơn trên C/O và trên hóa đơn phù hợp quy định của hiệp định. Khoản 8 Điều 15 liệt kê các sai khác nhỏ không ảnh hưởng tính hợp lệ của C/O.
>>>> Xem thêm: Nên học C/O ở đâu
>>>> Xem thêm: Nên học C/O ở đâu
Vì Sao C/O Form E Bị Hải Quan Từ Chối Hoặc Đề Nghị Xác Minh
Khi đăng ký tờ khai, người khai nhập số C/O, ngày cấp và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Công chức hải quan đối chiếu C/O cùng các chứng từ khác trong hồ sơ: hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói, tờ khai. Mọi sai lệch về tên các bên, mô tả hàng, số lượng, hành trình đều có thể dẫn tới một trong ba kết quả.
• Chấp nhận C/O: sai lệch thuộc nhóm sai khác nhỏ tại khoản 8 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC, ví dụ lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai, hoặc mã HS khớp ở cấp 6 số nhưng khác ở cấp 8 số.
• Yêu cầu giải trình hoặc xác minh: công chức nghi vấn tính hợp lệ, yêu cầu người khai giải trình, nộp thêm chứng từ, hoặc đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc xác minh.
• Từ chối C/O: cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định C/O không hợp lệ theo điểm a khoản 4 Điều 15, hoặc C/O nộp quá thời hạn quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Khi C/O bị từ chối, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng áp thuế suất ưu đãi thông thường. Theo điểm d khoản 4 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC, người khai phải nộp số thuế chênh lệch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối.
• Chấp nhận C/O: sai lệch thuộc nhóm sai khác nhỏ tại khoản 8 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC, ví dụ lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai, hoặc mã HS khớp ở cấp 6 số nhưng khác ở cấp 8 số.
• Yêu cầu giải trình hoặc xác minh: công chức nghi vấn tính hợp lệ, yêu cầu người khai giải trình, nộp thêm chứng từ, hoặc đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc xác minh.
• Từ chối C/O: cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định C/O không hợp lệ theo điểm a khoản 4 Điều 15, hoặc C/O nộp quá thời hạn quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Khi C/O bị từ chối, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng áp thuế suất ưu đãi thông thường. Theo điểm d khoản 4 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC, người khai phải nộp số thuế chênh lệch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối.
Lỗi Thứ Nhất: Ủy Quyền Không Khớp Chuỗi Chứng Từ
Ba lỗi C/O Form E bị bác nhiều nhất: ủy quyền, giao dịch ba bên và hóa đơn bên thứ ba
Nhóm lỗi ủy quyền phát sinh khi người thực hiện một hành vi trên chứng từ không phải là chủ thể đứng tên trên chứng từ khác. Thực tế có ba tình huống điển hình.
Nhà sản xuất khai ô 11 thay người xuất khẩu
Ghi chú mặt sau mẫu E cho phép thuật ngữ "người xuất khẩu" tại ô 1 và ô 11 bao gồm cả nhà sản xuất. Riêng hàng hóa của Trung Quốc, nhà sản xuất được phép thực hiện khai báo tại ô 11; khi đó, tên và địa chỉ của người xuất khẩu phải được ghi tại ô 7.
Lỗi thường gặp là nhà máy đứng tên ô 1 và ký ô 11, trong khi người bán trên hợp đồng, hóa đơn và người gửi hàng trên vận đơn là một công ty thương mại Trung Quốc khác, nhưng ô 7 không có tên công ty thương mại này. Công chức hải quan không tìm được mối liên hệ giữa người bán và chủ thể trên C/O, dẫn tới yêu cầu giải trình.
Lỗi thường gặp là nhà máy đứng tên ô 1 và ký ô 11, trong khi người bán trên hợp đồng, hóa đơn và người gửi hàng trên vận đơn là một công ty thương mại Trung Quốc khác, nhưng ô 7 không có tên công ty thương mại này. Công chức hải quan không tìm được mối liên hệ giữa người bán và chủ thể trên C/O, dẫn tới yêu cầu giải trình.
Nhập khẩu ủy thác: người nhận hàng ô 2 khác người đứng tên tờ khai
Doanh nghiệp A ủy thác cho doanh nghiệp B nhập khẩu. Tờ khai do B đứng tên người nhập khẩu, nhưng ô 2 C/O ghi tên A theo hợp đồng mua bán gốc. Ngược lại cũng xảy ra: hợp đồng do A ký nhưng C/O ghi B.
Thông tư 33/2023/TT-BTC không có quy định riêng cho tình huống người nhập khẩu trên C/O khác người khai trong trường hợp ủy thác. Theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, hải quan thường xem xét chấp nhận khi người khai xuất trình được hợp đồng ủy thác nhập khẩu, hợp đồng mua bán và vận đơn thể hiện rõ quan hệ giữa các bên. Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là thống nhất ngay từ đầu: tên ô 2 trùng người nhận hàng trên vận đơn và có mặt trong hợp đồng ủy thác.
Thông tư 33/2023/TT-BTC không có quy định riêng cho tình huống người nhập khẩu trên C/O khác người khai trong trường hợp ủy thác. Theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, hải quan thường xem xét chấp nhận khi người khai xuất trình được hợp đồng ủy thác nhập khẩu, hợp đồng mua bán và vận đơn thể hiện rõ quan hệ giữa các bên. Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là thống nhất ngay từ đầu: tên ô 2 trùng người nhận hàng trên vận đơn và có mặt trong hợp đồng ủy thác.
Chữ ký, con dấu ô 12 không khớp mẫu đã thông báo
Ô 12 là phần xác nhận của cơ quan cấp phía Trung Quốc. Chữ ký và con dấu được đối chiếu theo mẫu mà Trung Quốc thông báo cho các nước thành viên ACFTA. C/O ký bởi cán bộ chưa có mẫu chữ ký, con dấu mờ, hoặc chữ ký scan dán vào bản giấy là những lý do phổ biến dẫn tới đề nghị xác minh.
Người nhập khẩu nên kiểm tra thông tin C/O trên trang tra cứu của cơ quan cấp phía Trung Quốc ngay khi nhận bản chụp, trước khi hàng về. Nếu không tra cứu được hoặc thông tin lệch, người nhập khẩu yêu cầu nhà cung cấp làm rõ trước ngày đăng ký tờ khai.
Người nhập khẩu nên kiểm tra thông tin C/O trên trang tra cứu của cơ quan cấp phía Trung Quốc ngay khi nhận bản chụp, trước khi hàng về. Nếu không tra cứu được hoặc thông tin lệch, người nhập khẩu yêu cầu nhà cung cấp làm rõ trước ngày đăng ký tờ khai.
Ví dụ xử lý lỗi ủy quyền
Công ty G tại Hà Nội nhập khẩu 2.000 bộ nồi inox, mã HS 7323.93, trị giá CIF 40.000 USD. Hợp đồng ký cùng Zhejiang Trading Co., vận đơn ghi shipper là Zhejiang Trading Co., nhưng C/O ô 1 và ô 11 đứng tên nhà máy Yongkang Cookware Factory, ô 7 chỉ có mô tả hàng hóa.
Công chức hải quan yêu cầu giải trình vì người bán không xuất hiện trên C/O. Công ty G liên hệ nhà cung cấp, đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc cấp C/O thay thế, trong đó ô 7 bổ sung tên và địa chỉ Zhejiang Trading Co. theo đúng ghi chú mặt sau mẫu E. Thời gian chờ C/O thay thế, Công ty G tạm nộp thuế theo thuế suất thông thường để giải phóng hàng.
Công chức hải quan yêu cầu giải trình vì người bán không xuất hiện trên C/O. Công ty G liên hệ nhà cung cấp, đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc cấp C/O thay thế, trong đó ô 7 bổ sung tên và địa chỉ Zhejiang Trading Co. theo đúng ghi chú mặt sau mẫu E. Thời gian chờ C/O thay thế, Công ty G tạm nộp thuế theo thuế suất thông thường để giải phóng hàng.
Lỗi Thứ Hai: Giao Dịch Ba Bên Không Thống Nhất Chuỗi Chứng Từ
Giao dịch ba bên là trường hợp người bán trên hợp đồng nằm ở một nước, hàng hóa được sản xuất và giao từ Trung Quốc, người mua ở Việt Nam. Người bán thường là công ty tại Hồng Kông (Trung Quốc), Singapore, Đài Loan (Trung Quốc) hoặc một nước ngoài khu vực, đóng vai trò trung gian thương mại.
Mô hình này hoàn toàn hợp pháp và được ACFTA chấp nhận, nhưng chuỗi chứng từ dài hơn nên dễ phát sinh mâu thuẫn. Lỗi giao dịch ba bên thường nằm ở ba điểm sau.
Mô hình này hoàn toàn hợp pháp và được ACFTA chấp nhận, nhưng chuỗi chứng từ dài hơn nên dễ phát sinh mâu thuẫn. Lỗi giao dịch ba bên thường nằm ở ba điểm sau.
Chủ thể trên các chứng từ không nối được thành một chuỗi
Một chuỗi chứng từ chuẩn cho giao dịch ba bên cần thể hiện: hợp đồng giữa người mua Việt Nam và công ty trung gian; hóa đơn do công ty trung gian phát hành; vận đơn có shipper là nhà xuất khẩu Trung Quốc hoặc công ty trung gian; C/O do người xuất khẩu Trung Quốc đứng tên, có thông tin công ty phát hành hóa đơn tại ô 7 và tích ô 13.
Khi một mắt xích thiếu, ví dụ vận đơn đứng tên một công ty logistics không có trong hợp đồng, hoặc hóa đơn đứng tên một công ty khác công ty ký hợp đồng, công chức hải quan không xác định được C/O có thực sự cấp cho lô hàng đang nhập khẩu hay không.
Khi một mắt xích thiếu, ví dụ vận đơn đứng tên một công ty logistics không có trong hợp đồng, hoặc hóa đơn đứng tên một công ty khác công ty ký hợp đồng, công chức hải quan không xác định được C/O có thực sự cấp cho lô hàng đang nhập khẩu hay không.
Hành trình vận chuyển đi qua lãnh thổ không phải thành viên
Hàng đi từ Thâm Quyến, chuyển tải tại Hồng Kông rồi về Hải Phòng là hành trình rất phổ biến. Hồng Kông không phải thành viên ACFTA, nên lô hàng phải đáp ứng quy định vận chuyển trực tiếp: hàng chỉ được chuyển tải, lưu kho tạm thời, không tham gia giao dịch thương mại hay chịu bất kỳ công đoạn gia công nào ngoài dỡ hàng, xếp lại hàng hoặc bảo quản.
Người nhập khẩu cần chứng từ chứng minh như vận đơn chở suốt từ cảng đi tại Trung Quốc tới cảng đến tại Việt Nam. Nếu hàng được dỡ xuống, lưu kho tại Hồng Kông rồi mới lập vận đơn mới, người nhập khẩu phải có chứng từ của hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển tải theo yêu cầu của quy tắc xuất xứ ACFTA.
Người nhập khẩu cần chứng từ chứng minh như vận đơn chở suốt từ cảng đi tại Trung Quốc tới cảng đến tại Việt Nam. Nếu hàng được dỡ xuống, lưu kho tại Hồng Kông rồi mới lập vận đơn mới, người nhập khẩu phải có chứng từ của hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển tải theo yêu cầu của quy tắc xuất xứ ACFTA.
Ngày tháng giữa các chứng từ mâu thuẫn
Hóa đơn của công ty trung gian thường phát hành sau ngày tàu chạy, trong khi C/O cấp trước hoặc gần ngày giao hàng. Riêng mâu thuẫn về ngày tháng không làm C/O mất hiệu lực, nhưng khi kết hợp cùng thông tin ô 7, ô 10 không rõ ràng, đây là dấu hiệu khiến công chức đề nghị xác minh.
Ví dụ xử lý lỗi giao dịch ba bên
Công ty H tại TP. Hồ Chí Minh ký hợp đồng mua 18 tấn sợi polyester trị giá CIF 32.400 USD từ Sun Ocean Ltd. tại Hồng Kông. Hàng sản xuất tại Giang Tô, xếp tàu tại Thượng Hải, chuyển tải tại Hồng Kông. Vận đơn chặng Thượng Hải - Hồng Kông do Jiangsu Fiber Co. đứng tên shipper, vận đơn chặng Hồng Kông - Cát Lái do Sun Ocean Ltd. đứng tên shipper.
Hồ sơ có hai vận đơn rời, không có vận đơn chở suốt và không có chứng từ chứng minh hàng không bị can thiệp tại Hồng Kông. C/O mẫu E bị công chức đề nghị xác minh. Công ty H phải bổ sung chứng từ lưu kho, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Hồng Kông về tình trạng hàng hóa trong thời gian chuyển tải, sau đó mới được xem xét áp thuế ưu đãi đặc biệt.
Hồ sơ có hai vận đơn rời, không có vận đơn chở suốt và không có chứng từ chứng minh hàng không bị can thiệp tại Hồng Kông. C/O mẫu E bị công chức đề nghị xác minh. Công ty H phải bổ sung chứng từ lưu kho, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Hồng Kông về tình trạng hàng hóa trong thời gian chuyển tải, sau đó mới được xem xét áp thuế ưu đãi đặc biệt.
Lỗi Thứ Ba: Khai Sai Các Ô Liên Quan Hóa Đơn Bên Thứ Ba
Cách thể hiện hóa đơn bên thứ ba trên C/O Form E tại ô 7, ô 10 và ô 13
Hóa đơn bên thứ ba là trường hợp hóa đơn thương mại do một công ty khác người xuất khẩu phát hành, thường là công ty trung gian trong giao dịch ba bên. Lỗi giao dịch ba bên nằm ở chuỗi chứng từ, còn lỗi hóa đơn bên thứ ba nằm ở cách khai cụ thể trên mẫu E.
Theo ghi chú mặt sau mẫu E ban hành kèm Thông tư 12/2019/TT-BCT, khi hóa đơn do bên thứ ba phát hành:
• Ô 13: tích vào ô "Third Party Invoicing".
• Ô 7: ghi tên và nước của công ty phát hành hóa đơn.
• Ô 10: ghi số hóa đơn theo hướng dẫn tại ghi chú mặt sau mẫu E.
Phía hải quan Việt Nam, khoản 7 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định cơ quan hải quan kiểm tra thông tin tên, nước hoặc nhóm công ty phát hành hóa đơn trên C/O và trên hóa đơn thương mại theo quy định của hiệp định.
Năm biến thể lỗi hóa đơn bên thứ ba thường gặp
• Không tích ô 13: hóa đơn do công ty Hồng Kông phát hành nhưng C/O không đánh dấu hóa đơn bên thứ ba. Đây là lỗi bị bác nhiều nhất vì không thuộc nhóm sai khác nhỏ.
• Ô 7 thiếu tên hoặc nước của công ty phát hành hóa đơn: có tích ô 13 nhưng ô 7 chỉ ghi mô tả hàng hóa.
• Tên công ty trên ô 7 khác tên trên hóa đơn: ví dụ ô 7 ghi "Sun Ocean Trading" trong khi hóa đơn ghi "Sun Ocean Ltd.". Nếu khác biệt chỉ là lỗi đánh máy không làm thay đổi chủ thể, người khai có thể đề nghị xem xét theo nhóm sai khác nhỏ; nếu là hai pháp nhân khác nhau, C/O không được chấp nhận.
• Số hóa đơn ô 10 không đối chiếu được: ô 10 ghi số hóa đơn mà người nhập khẩu không có trong hồ sơ, đồng thời không có chứng từ nào thể hiện liên hệ giữa hai số hóa đơn.
• Tích ô 13 nhưng thực tế không có bên thứ ba: người xuất khẩu tích nhầm, trong khi hóa đơn và C/O đều do cùng một công ty Trung Quốc phát hành. Lỗi này gây nghi vấn ngược và thường bị yêu cầu giải trình.
• Ô 7 thiếu tên hoặc nước của công ty phát hành hóa đơn: có tích ô 13 nhưng ô 7 chỉ ghi mô tả hàng hóa.
• Tên công ty trên ô 7 khác tên trên hóa đơn: ví dụ ô 7 ghi "Sun Ocean Trading" trong khi hóa đơn ghi "Sun Ocean Ltd.". Nếu khác biệt chỉ là lỗi đánh máy không làm thay đổi chủ thể, người khai có thể đề nghị xem xét theo nhóm sai khác nhỏ; nếu là hai pháp nhân khác nhau, C/O không được chấp nhận.
• Số hóa đơn ô 10 không đối chiếu được: ô 10 ghi số hóa đơn mà người nhập khẩu không có trong hồ sơ, đồng thời không có chứng từ nào thể hiện liên hệ giữa hai số hóa đơn.
• Tích ô 13 nhưng thực tế không có bên thứ ba: người xuất khẩu tích nhầm, trong khi hóa đơn và C/O đều do cùng một công ty Trung Quốc phát hành. Lỗi này gây nghi vấn ngược và thường bị yêu cầu giải trình.
Ví dụ khai đúng một Form E có hóa đơn bên thứ ba
Tiếp ví dụ Công ty H, bộ C/O khai đúng sẽ thể hiện như sau:
• Ô 1: Jiangsu Fiber Co., địa chỉ tại Giang Tô, Trung Quốc.
• Ô 2: Công ty H, địa chỉ tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam, trùng người nhận hàng trên vận đơn.
• Ô 7: mô tả "Polyester filament yarn", mã HS 5402.47, kèm dòng "Third party invoicing: Sun Ocean Ltd., Hong Kong, China".
• Ô 8: tiêu chí xuất xứ, ví dụ "CTH" nếu sợi được sản xuất từ nguyên liệu khác nhóm.
• Ô 10: số và ngày hóa đơn theo hướng dẫn tại ghi chú mặt sau mẫu E, đối chiếu được trong hồ sơ.
• Ô 13: tích "Third Party Invoicing".
Hồ sơ hải quan của Công ty H cần kèm hóa đơn do Sun Ocean Ltd. phát hành, hợp đồng giữa Công ty H và Sun Ocean Ltd., vận đơn và chứng từ chứng minh vận chuyển trực tiếp. Khi đủ các mắt xích này, C/O đáp ứng điều kiện chấp nhận theo khoản 7 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
• Ô 1: Jiangsu Fiber Co., địa chỉ tại Giang Tô, Trung Quốc.
• Ô 2: Công ty H, địa chỉ tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam, trùng người nhận hàng trên vận đơn.
• Ô 7: mô tả "Polyester filament yarn", mã HS 5402.47, kèm dòng "Third party invoicing: Sun Ocean Ltd., Hong Kong, China".
• Ô 8: tiêu chí xuất xứ, ví dụ "CTH" nếu sợi được sản xuất từ nguyên liệu khác nhóm.
• Ô 10: số và ngày hóa đơn theo hướng dẫn tại ghi chú mặt sau mẫu E, đối chiếu được trong hồ sơ.
• Ô 13: tích "Third Party Invoicing".
Hồ sơ hải quan của Công ty H cần kèm hóa đơn do Sun Ocean Ltd. phát hành, hợp đồng giữa Công ty H và Sun Ocean Ltd., vận đơn và chứng từ chứng minh vận chuyển trực tiếp. Khi đủ các mắt xích này, C/O đáp ứng điều kiện chấp nhận theo khoản 7 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC.
Thiệt Hại Tài Chính Khi C/O Form E Bị Bác: Ví Dụ Có Số Liệu
Quay lại ví dụ Công ty G nhập khẩu nồi inox, trị giá CIF 40.000 USD. Giả định tỷ giá tính thuế 25.500 đồng/USD, thuế suất MFN 20%, thuế suất ACFTA 0%, thuế giá trị gia tăng 10%. Số liệu thuế suất là giả định minh họa, doanh nghiệp cần tra biểu thuế hiện hành theo mã HS cụ thể.
• Trị giá tính thuế: 40.000 × 25.500 = 1.020.000.000 đồng.
• Thuế nhập khẩu khi C/O được chấp nhận: 0 đồng.
• Thuế nhập khẩu khi C/O bị bác: 1.020.000.000 × 20% = 204.000.000 đồng.
• Thuế giá trị gia tăng tăng thêm do cơ sở tính tăng: 204.000.000 × 10% = 20.400.000 đồng.
• Tổng tiền phải nộp thêm ngay: 224.400.000 đồng.
Phần thuế giá trị gia tăng 20.400.000 đồng được khấu trừ đầu vào nếu doanh nghiệp đủ điều kiện, nhưng 204.000.000 đồng thuế nhập khẩu là chi phí thực tế. Con số này tương đương 20% trị giá lô hàng, đủ để xóa sạch lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp thương mại.
Nếu doanh nghiệp nộp được C/O thay thế hợp lệ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai theo điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC, số thuế nhập khẩu đã nộp được xử lý theo quy định về tiền thuế nộp thừa. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn mất chi phí vốn trong nhiều tháng.
• Trị giá tính thuế: 40.000 × 25.500 = 1.020.000.000 đồng.
• Thuế nhập khẩu khi C/O được chấp nhận: 0 đồng.
• Thuế nhập khẩu khi C/O bị bác: 1.020.000.000 × 20% = 204.000.000 đồng.
• Thuế giá trị gia tăng tăng thêm do cơ sở tính tăng: 204.000.000 × 10% = 20.400.000 đồng.
• Tổng tiền phải nộp thêm ngay: 224.400.000 đồng.
Phần thuế giá trị gia tăng 20.400.000 đồng được khấu trừ đầu vào nếu doanh nghiệp đủ điều kiện, nhưng 204.000.000 đồng thuế nhập khẩu là chi phí thực tế. Con số này tương đương 20% trị giá lô hàng, đủ để xóa sạch lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp thương mại.
Nếu doanh nghiệp nộp được C/O thay thế hợp lệ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai theo điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC, số thuế nhập khẩu đã nộp được xử lý theo quy định về tiền thuế nộp thừa. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn mất chi phí vốn trong nhiều tháng.
Quy Trình Xử Lý Khi C/O Form E Bị Từ Chối Hoặc Đề Nghị Xác Minh
Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định trình tự kiểm tra, xác minh xuất xứ cùng các mốc thời hạn cụ thể. Người làm chứng từ nên thuộc lòng các mốc dưới đây.
• Giải trình ban đầu: khi cơ quan hải quan nghi vấn, người khai giải trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu theo khoản 1 Điều 19.
• Nộp chứng từ bổ sung: người khai nộp tài liệu chứng minh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu theo khoản 2 Điều 19.
• Xác minh tại nước xuất khẩu: cơ quan hải quan cấp trên đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc xác minh. Thời hạn xác minh không quá 180 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị, trừ khi hiệp định quy định dài hơn, theo khoản 6 Điều 19.
• Thời gian chờ kết quả xác minh: hàng hóa được thông quan theo thuế suất thông thường hoặc theo hình thức bảo đảm phù hợp quy định, người khai theo dõi kết quả.
• Kết quả xác minh: C/O hợp lệ thì doanh nghiệp được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý số thuế đã nộp; C/O không hợp lệ hoặc không có kết quả sau 180 ngày thì C/O bị từ chối.
Thông tư 33/2023/TT-BTC ban hành khi bộ máy còn Tổng cục Hải quan. Từ năm 2025, Tổng cục Hải quan đã được tổ chức lại thành Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, người làm hồ sơ cần dùng đúng tên cơ quan hiện hành khi gửi văn bản giải trình.
• Giải trình ban đầu: khi cơ quan hải quan nghi vấn, người khai giải trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được yêu cầu theo khoản 1 Điều 19.
• Nộp chứng từ bổ sung: người khai nộp tài liệu chứng minh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu theo khoản 2 Điều 19.
• Xác minh tại nước xuất khẩu: cơ quan hải quan cấp trên đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc xác minh. Thời hạn xác minh không quá 180 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị, trừ khi hiệp định quy định dài hơn, theo khoản 6 Điều 19.
• Thời gian chờ kết quả xác minh: hàng hóa được thông quan theo thuế suất thông thường hoặc theo hình thức bảo đảm phù hợp quy định, người khai theo dõi kết quả.
• Kết quả xác minh: C/O hợp lệ thì doanh nghiệp được áp thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý số thuế đã nộp; C/O không hợp lệ hoặc không có kết quả sau 180 ngày thì C/O bị từ chối.
Thông tư 33/2023/TT-BTC ban hành khi bộ máy còn Tổng cục Hải quan. Từ năm 2025, Tổng cục Hải quan đã được tổ chức lại thành Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, người làm hồ sơ cần dùng đúng tên cơ quan hiện hành khi gửi văn bản giải trình.
Checklist Gửi Nhà Cung Cấp Trung Quốc Trước Khi Cấp Form E
Phần lớn lỗi Form E chỉ khắc phục được bằng C/O thay thế từ phía Trung Quốc, mất từ vài ngày tới vài tuần. Người nhập khẩu nên gửi bản nháp C/O để kiểm tra trước khi nhà cung cấp nộp hồ sơ xin cấp, theo danh mục dưới đây.
| Ô | Nội dung cần kiểm tra | Chứng từ đối chiếu |
| Ô 1 | Tên, địa chỉ người xuất khẩu | Vận đơn, hợp đồng |
| Ô 2 | Tên, địa chỉ người nhận hàng | Vận đơn, tờ khai, hợp đồng ủy thác (nếu có) |
| Ô 3 | Cảng xếp, cảng dỡ, phương tiện, ngày khởi hành | Vận đơn |
| Ô 7 | Mô tả hàng, mã HS 6 số, tên công ty phát hành hóa đơn, tên người xuất khẩu khi nhà sản xuất khai ô 11 | Hóa đơn, danh sách đóng gói |
| Ô 8 | Tiêu chí xuất xứ đúng mã quy định | Quy tắc ACFTA của dòng hàng |
| Ô 9 | Trọng lượng hoặc số lượng, trị giá FOB khi dùng RVC | Danh sách đóng gói, hóa đơn |
| Ô 10 | Số, ngày hóa đơn | Hóa đơn có trong hồ sơ |
| Ô 13 | Tích "Third Party Invoicing" khi có bên thứ ba | Hóa đơn, hợp đồng |
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, doanh nghiệp nhập khẩu thường xuyên từ Trung Quốc nên đưa yêu cầu gửi bản nháp C/O vào điều khoản hợp đồng mua bán, kèm trách nhiệm của người bán khi C/O bị từ chối do lỗi khai báo. Điều khoản này tạo áp lực để nhà cung cấp kiểm tra kỹ trước khi xin cấp.
Câu Hỏi Thường Gặp Về C/O Form E
C/O Form E sai lỗi chính tả có bị từ chối không?
C/O có lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai được coi là sai khác nhỏ theo điểm a khoản 8 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC và không ảnh hưởng tính hợp lệ. Lỗi làm thay đổi chủ thể, hàng hóa hoặc số lượng không thuộc nhóm này.
Hàng chuyển tải qua Hồng Kông có được hưởng thuế ưu đãi mẫu E không?
Hàng chuyển tải qua Hồng Kông vẫn được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng quy định vận chuyển trực tiếp của ACFTA: hàng chỉ chuyển tải hoặc lưu kho tạm thời, không tham gia giao dịch thương mại, không bị gia công ngoài dỡ, xếp hàng và bảo quản, kèm chứng từ chứng minh theo quy định.
C/O Form E nộp sau thời điểm đăng ký tờ khai có được không?
Người khai được nộp bổ sung C/O trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai theo điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC. Người khai cần khai trên tờ khai nội dung nộp bổ sung C/O và tạm nộp thuế theo thuế suất thông thường.
Hóa đơn do công ty Singapore phát hành có tính là hóa đơn bên thứ ba không?
Hóa đơn do công ty Singapore phát hành cho hàng xuất khẩu từ Trung Quốc là hóa đơn bên thứ ba vì công ty phát hành khác người xuất khẩu và nằm ở nước khác nước xuất khẩu. C/O phải tích ô 13 và ghi tên, nước của công ty Singapore tại ô 7.
C/O sai có được sửa trực tiếp trên bản đã cấp không?
C/O đã cấp không được tẩy xóa hoặc viết đè. Người xuất khẩu phải đề nghị cơ quan cấp phía Trung Quốc cấp C/O thay thế, sau đó người nhập khẩu nộp bổ sung C/O mới trong thời hạn quy định.
Ba lỗi khiến C/O Form E bị bác nhiều nhất đều chung một gốc rễ: chuỗi chủ thể trên hợp đồng, hóa đơn, vận đơn và C/O không nối được thành một chuỗi. Lỗi ủy quyền làm đứt mắt xích giữa người bán và người đứng tên C/O, lỗi giao dịch ba bên làm đứt mắt xích về hành trình và chủ thể trung gian, còn lỗi hóa đơn bên thứ ba làm C/O thiếu thông tin bắt buộc tại ô 7, ô 10, ô 13.
Người nhập khẩu kiểm soát được rủi ro này bằng ba thói quen: kiểm tra bản nháp C/O trước khi nhà cung cấp xin cấp, yêu cầu vận đơn chở suốt khi hàng chuyển tải, và lưu đủ hợp đồng, hóa đơn của mọi bên tham gia giao dịch. Chi phí cho ba thói quen này rất nhỏ khi đặt cạnh khoản 20% trị giá lô hàng phải nộp thêm khi C/O bị từ chối.
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhéBa lỗi khiến C/O Form E bị bác nhiều nhất đều chung một gốc rễ: chuỗi chủ thể trên hợp đồng, hóa đơn, vận đơn và C/O không nối được thành một chuỗi. Lỗi ủy quyền làm đứt mắt xích giữa người bán và người đứng tên C/O, lỗi giao dịch ba bên làm đứt mắt xích về hành trình và chủ thể trung gian, còn lỗi hóa đơn bên thứ ba làm C/O thiếu thông tin bắt buộc tại ô 7, ô 10, ô 13.
Người nhập khẩu kiểm soát được rủi ro này bằng ba thói quen: kiểm tra bản nháp C/O trước khi nhà cung cấp xin cấp, yêu cầu vận đơn chở suốt khi hàng chuyển tải, và lưu đủ hợp đồng, hóa đơn của mọi bên tham gia giao dịch. Chi phí cho ba thói quen này rất nhỏ khi đặt cạnh khoản 20% trị giá lô hàng phải nộp thêm khi C/O bị từ chối.
>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới