Chia sẻ Cập Nhật Cấp C/O Theo Thông Tư 26/2026/TT-BCT: Cục Xuất Nhập Khẩu Cấp, Danh Mục Mẫu C/O Mới

Mai Tiến Thành

New member
Bài viết
18
Reaction score
0
Thông tư 26/2026/TT-BCT thay thế danh mục mẫu C/O do từng cơ quan cấp: Cục Xuất nhập khẩu cấp 12 mẫu theo Mẫu số 17 từ ngày 01/8/2026, cơ quan, tổ chức cấp tỉnh cấp các mẫu theo Mẫu số 18. Quy tắc xuất xứ và tiêu chí xuất xứ không thay đổi.

anh-bia-cap-co-theo-thong-tu-26-2026-weblogistics.jpg
Những điểm chính cần ghi nhớ về cấp C/O theo Thông tư 26/2026/TT-BCT​
• Văn bản: Thông tư 26/2026/TT-BCT ban hành ngày 20/5/2026, sửa đổi quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó thay thế Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 40/2025/TT-BCT về cấp C/O.
• Cục Xuất nhập khẩu cấp 12 mẫu: D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK và VJ, áp dụng từ ngày 01/8/2026.
• Cấp tỉnh cấp danh mục rộng hơn: gồm cả mẫu E, mẫu B và mẫu theo Hiệp định CEPA Việt Nam - UAE; nhiều mẫu được cả Cục và cấp tỉnh cùng cấp.
• "Mẫu C/O mới" là danh mục mới: Mẫu số 17 và Mẫu số 18 là danh mục phân công thẩm quyền, không phải phôi C/O mới; cách điền từng ô vẫn theo thông tư quy tắc xuất xứ của từng hiệp định.
• Thao tác bắt buộc trên eCoSys: từ 01/8/2026, doanh nghiệp đăng ký lại nơi cấp cho từng mẫu C/O theo cơ chế một mẫu, một nơi cấp.
​

Bối Cảnh: Từ Nghị Định 146/2025 Đến Thông Tư 26/2026​

Thông tư 26/2026/TT-BCT là bước điều chỉnh tiếp theo của quá trình phân cấp thủ tục cấp C/O bắt đầu từ giữa năm 2025. Người làm C/O cần nắm đúng chuỗi văn bản để hiểu vì sao cơ quan cấp thay đổi và quy định nào vẫn giữ nguyên.​
• Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025: quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Khoản 6 Điều 28 là căn cứ để Bộ Công Thương ban hành quy định về cấp C/O theo hướng phân cấp.
• Thông tư 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025, hiệu lực 01/7/2025: quy định cấp C/O và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ. Cơ quan cấp gồm Cục Xuất nhập khẩu và cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ. Phạm vi mẫu C/O của từng bên được liệt kê tại Phụ lục I và Phụ lục II.
• Thông tư 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026: thay thế Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 40/2025/TT-BCT bằng Mẫu số 17 và Mẫu số 18. Theo tra cứu tại LuatVietnam, thông tư có hiệu lực từ ngày 29/5/2026; danh mục do Cục Xuất nhập khẩu cấp áp dụng từ ngày 01/8/2026.
• Công văn 870/XNK-XXHH ngày 21/7/2026 của Cục Xuất nhập khẩu: hướng dẫn cập nhật hệ thống eCoSys và yêu cầu doanh nghiệp đăng ký lại nơi cấp C/O từ 01/8/2026.
Điểm cần nhấn mạnh là Thông tư 26/2026/TT-BCT không sửa quy tắc xuất xứ của bất kỳ hiệp định nào. Tiêu chí WO, CTC, RVC, quy tắc cụ thể mặt hàng, cách điền ô trên C/O vẫn được thực hiện theo các thông tư quy tắc xuất xứ riêng của từng hiệp định. Thay đổi chỉ nằm ở cơ quan cấp, cơ chế phân cấp và quy trình tiếp nhận hồ sơ.

>>>> Xem thêm: Nên học C/O ở đâu​

Cục Xuất Nhập Khẩu Cấp Những Mẫu C/O Nào​

phan-cap-co-quan-cap-co-thong-tu-26-weblogistics.jpg

Phân cấp cơ quan cấp C/O theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18 của Thông tư 26/2026/TT-BCT​

Theo Mẫu số 17 tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 26/2026/TT-BCT, Cục Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương cấp 12 mẫu C/O sau đây kể từ ngày 01/8/2026.​
Mẫu C/OHiệp địnhThị trường điển hình
DATIGACác nước ASEAN
AIASEAN - Ấn Độ (AIFTA)Ấn Độ
AKASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)Hàn Quốc
AJASEAN - Nhật Bản (AJCEP)Nhật Bản
AANZASEAN - Australia - New Zealand (AANZFTA)Australia, New Zealand
RCEPHiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vựcASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, New Zealand
EUR.1EVFTACác nước Liên minh châu Âu
EUR.1 UKUKVFTAVương quốc Anh
CPTPPHiệp định CPTPPCác nước thành viên CPTPP
EAVViệt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU FTA)Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan
VKViệt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)Hàn Quốc
VJViệt Nam - Nhật Bản (VJEPA)Nhật Bản

Danh mục này cho thấy Cục Xuất nhập khẩu tập trung vào các mẫu C/O của những hiệp định có kim ngạch lớn và yêu cầu xác minh phức tạp. Mẫu E theo Hiệp định ASEAN - Trung Quốc không có trong danh mục Mẫu số 17, nên doanh nghiệp xin C/O mẫu E phải gửi hồ sơ tới cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.​

Cơ Quan, Tổ Chức Cấp Tỉnh Cấp Những Mẫu C/O Nào​

Theo Mẫu số 18, cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp danh mục mẫu C/O rộng hơn, gồm cả nhóm ưu đãi và không ưu đãi:
• Nhóm mẫu trùng danh mục của Cục: D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK, VJ.
• Nhóm mẫu chỉ có ở cấp tỉnh: mẫu E (ACFTA), AHK (ASEAN - Hồng Kông, Trung Quốc), VC (Việt Nam - Chile), VI (Việt Nam - Israel), X, S, mẫu theo CEPA Việt Nam - UAE và một số mẫu khác.
• Nhóm C/O không ưu đãi và theo yêu cầu thị trường: mẫu B, mẫu A, ICO, mẫu cho Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM và REX.
Đơn vị cấp tại địa phương phần lớn là Sở Công Thương, một số tỉnh, thành phố giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu kinh tế. Theo thông tin Bộ Công Thương công bố vào thời điểm triển khai, 33 trên 34 địa phương đã đủ điều kiện cấp C/O, địa phương còn lại đang hoàn thiện.
Người làm C/O không nên hiểu rằng cấp tỉnh chỉ cấp phần còn lại sau 12 mẫu của Cục. Nhiều mẫu được cả hai cấp cùng thực hiện, doanh nghiệp được lựa chọn nơi cấp phù hợp, miễn là mỗi mẫu C/O chỉ gắn vào một nơi cấp trên eCoSys.​

Hiểu Đúng "Mẫu C/O Mới" Trong Thông Tư 26/2026/TT-BCT​

Nhiều doanh nghiệp đọc thông tin "mẫu C/O mới" và cho rằng phôi C/O các mẫu D, AK, RCEP… đã thay đổi bố cục, phải in lại hoặc khai theo ô mới. Cách hiểu này chưa chính xác.
Mẫu số 17 và Mẫu số 18 ban hành kèm Thông tư 26/2026/TT-BCT là hai bảng danh mục, xác định cơ quan nào có thẩm quyền cấp mẫu C/O nào. Bố cục từng ô, hướng dẫn mặt sau và tiêu chí xuất xứ của mỗi mẫu C/O vẫn được quy định tại thông tư về quy tắc xuất xứ của hiệp định tương ứng.
Tuy vậy, thời gian gần đây một số thông tư quy tắc xuất xứ cũng được Bộ Công Thương ban hành mới, doanh nghiệp cần theo dõi song song:
• Thông tư 49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025: quy định mẫu C/O và tờ khai bổ sung của mẫu AK theo Hiệp định AKFTA.
• Thông tư 14/2026/TT-BCT: quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.
Như vậy, khi chuẩn bị một bộ hồ sơ C/O, người làm hồ sơ cần trả lời hai câu hỏi tách biệt: mẫu C/O này khai theo thông tư quy tắc xuất xứ nào, và mẫu C/O này gửi tới cơ quan cấp nào theo Thông tư 26/2026/TT-BCT.​

Lộ Trình Áp Dụng Và Mốc Thời Gian Doanh Nghiệp Cần Nhớ​


moc-thoi-gian-cap-co-thong-tu-26-2026-weblogistics.jpg


Các mốc thời gian từ Nghị định 146/2025/NĐ-CP đến khi áp dụng danh mục cấp C/O mới ngày 01/8/2026​


Mốc thời gianSự kiệnẢnh hưởng tới doanh nghiệp
12/6/2025Ban hành Nghị định 146/2025/NĐ-CPTạo căn cứ phân cấp thủ tục cấp C/O
01/7/2025Thông tư 40/2025/TT-BCT có hiệu lựcCấp C/O phân cấp cho Cục Xuất nhập khẩu và cấp tỉnh, thực hiện trên eCoSys
20/5/2026Ban hành Thông tư 26/2026/TT-BCTCông bố danh mục Mẫu số 17 và Mẫu số 18
29/5/2026Thông tư 26/2026/TT-BCT có hiệu lựcDanh mục mẫu C/O do cấp tỉnh cấp theo Mẫu số 18 được áp dụng
21/7/2026Công văn 870/XNK-XXHH của Cục Xuất nhập khẩuHướng dẫn cập nhật eCoSys và đăng ký lại nơi cấp
01/8/2026Áp dụng danh mục Mẫu số 17 và eCoSys cập nhậtDoanh nghiệp đăng ký lại nơi cấp cho từng mẫu C/O, hồ sơ mới gửi đúng cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ khai trên eCoSys trước 0 giờ ngày 01/8/2026 vẫn do cơ quan cấp cũ xử lý. Hồ sơ khai sau thời điểm này được hệ thống hướng dẫn chọn đúng cơ quan cấp theo danh mục mới.​

Doanh Nghiệp Cần Làm Gì Để Không Gián Đoạn Xuất Khẩu​

Theo khuyến nghị của cơ quan quản lý và kinh nghiệm triển khai thực tế, doanh nghiệp nên thực hiện năm bước dưới đây theo thứ tự.​

Rà soát thị trường và mẫu C/O đang sử dụng​

Kế toán xuất khẩu hoặc bộ phận chứng từ lập bảng tổng hợp các thị trường đã xuất trong 12 tháng gần nhất, kèm mẫu C/O tương ứng và số lượng C/O đã xin. Bảng này là căn cứ để quyết định nơi cấp cho từng mẫu.
Ví dụ, Công ty E chuyên xuất khẩu hàng nông sản chế biến có số liệu năm 2025-2026 như sau: 180 bộ C/O mẫu D sang Philippines và Malaysia, 95 bộ mẫu E sang Trung Quốc, 40 bộ mẫu AJ sang Nhật Bản, 12 bộ mẫu B sang Pakistan. Bảng tổng hợp cho thấy doanh nghiệp cần gắn tối thiểu bốn mẫu C/O vào nơi cấp phù hợp.​

Đối chiếu danh mục Mẫu số 17 và Mẫu số 18​

Theo dữ liệu của Công ty E, mẫu D và AJ được cả Cục Xuất nhập khẩu và cơ quan cấp tỉnh cấp. Mẫu E và mẫu B chỉ có trong danh mục Mẫu số 18, nên bắt buộc gắn vào cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.​

Chọn nơi cấp cho từng mẫu​

Tiêu chí lựa chọn nên gồm khoảng cách tới cơ sở sản xuất (thuận tiện khi bị kiểm tra tại cơ sở), kinh nghiệm xử lý mẫu C/O đó của cán bộ cấp, và nhu cầu thống nhất đầu mối. Công ty E có nhà máy tại Đồng Tháp nên chọn gắn cả bốn mẫu vào đơn vị cấp của tỉnh để quản lý một đầu mối, thay vì tách mẫu D và AJ về Cục.​

Đăng ký lại nơi cấp trên eCoSys từ 01/8/2026​

Doanh nghiệp đăng nhập eCoSys, chọn đăng ký lại, chọn đơn vị cấp, gắn từng mẫu C/O vào một đơn vị, rà soát ma trận và xác nhận. Lần đăng ký đầu tiên được hệ thống tự duyệt, kết quả gửi qua email.​

Cập nhật quy trình nội bộ và đầu mối liên hệ​

Doanh nghiệp cập nhật quy trình xin C/O nội bộ, danh bạ cán bộ cấp C/O mới, tài khoản nộp phí và giờ tiếp nhận hồ sơ của đơn vị cấp. Nhân sự phụ trách xuất xứ cần được phân công rõ, tránh tình trạng mỗi lô hàng một người khai và chọn nơi cấp khác nhau.​

Xử Lý Yêu Cầu Xác Minh C/O Sau Khi Đổi Nơi Cấp​

Một câu hỏi thực tế là C/O đã cấp trước 01/8/2026 bị hải quan nước nhập khẩu yêu cầu xác minh thì ai trả lời. Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý, khi nhận yêu cầu xác minh, doanh nghiệp thông báo ngay cho tổ chức đã cấp C/O đó và phối hợp cùng Cục Xuất nhập khẩu để xử lý, tránh ách tắc thông quan tại nước nhập khẩu.
Doanh nghiệp vì vậy phải lưu đầy đủ hồ sơ của từng C/O, ghi rõ cơ quan đã cấp, số tham chiếu và ngày cấp. Thời hạn lưu trữ hồ sơ C/O tối thiểu là 05 năm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP, đủ dài để vượt qua nhiều lần thay đổi phân cấp.​

Ví Dụ Lựa Chọn Mẫu C/O Cho Thị Trường Nhật Bản Sau Thông Tư 26/2026​

Hàng xuất khẩu sang Nhật Bản có bốn lựa chọn chứng từ xuất xứ: AJ, VJ, RCEP hoặc theo CPTPP. Cả bốn đều thuộc danh mục Mẫu số 17 của Cục Xuất nhập khẩu, đồng thời có trong danh mục cấp tỉnh.
Giả định Công ty F xuất khẩu khăn bông, mã HS 6302.60, sang Nhật Bản, lô hàng trị giá FOB 50.000 USD. Doanh nghiệp so sánh các phương án như sau. Thuế suất và quy tắc trong ví dụ đều là giả định minh họa, doanh nghiệp phải tra biểu thuế của Nhật Bản và phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng của từng hiệp định:
• Phương án VJ: giả định thuế suất ưu đãi 0%, quy tắc xuất xứ đòi hỏi công đoạn dệt và cắt may tại Việt Nam. Công ty F nhập khẩu vải từ Trung Quốc nên không đáp ứng.
• Phương án CPTPP: giả định thuế suất 0%, quy tắc từ sợi trở đi; không đáp ứng vì vải và sợi nhập khẩu từ ngoài khối.
• Phương án RCEP: giả định thuế suất ưu đãi 0% và quy tắc cụ thể mặt hàng là chuyển đổi chương (CC). Vải bông nhập khẩu thuộc chương 52, khác chương 63 của khăn bông, nên sản phẩm đáp ứng quy tắc dù vải không có xuất xứ.
• Kết luận: Công ty F chọn C/O mẫu RCEP, mức tiết kiệm thuế cho người mua giả định 5% × 50.000 USD = 2.500 USD mỗi lô.
Ví dụ trên cho thấy Thông tư 26/2026/TT-BCT không thay đổi bài toán lựa chọn hiệp định. Doanh nghiệp vẫn phải phân tích quy tắc xuất xứ, sau đó mới quyết định gửi hồ sơ tới Cục hay cấp tỉnh.​

Bảng Tra Nhanh Thị Trường, Mẫu C/O Và Nơi Cấp Sau Ngày 01/8/2026​

Bảng dưới đây tổng hợp các thị trường xuất khẩu phổ biến của doanh nghiệp Việt Nam, giúp bộ phận chứng từ chốt nhanh nơi cấp khi đăng ký lại trên eCoSys. Bảng chỉ phản ánh thẩm quyền theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18, không thay thế bước phân tích quy tắc xuất xứ của từng lô hàng.​

Thị trườngMẫu C/O thường dùngCục Xuất nhập khẩuCơ quan, tổ chức cấp tỉnh
Thái Lan, Malaysia, Philippines, IndonesiaD, RCEPCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Trung QuốcE, RCEPChỉ cấp mẫu RCEPCấp cả mẫu E và RCEP
Hàn QuốcAK, VK, RCEPCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Nhật BảnAJ, VJ, RCEP, CPTPPCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Liên minh châu ÂuEUR.1 hoặc tự chứng nhậnCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Vương quốc AnhEUR.1 UK hoặc tự chứng nhậnCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Ấn ĐộAICó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Nga, Kazakhstan, BelarusEAVCó thẩm quyềnCó thẩm quyền
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtMẫu theo CEPA Việt Nam - UAEKhông thuộc danh mụcCó thẩm quyền
Pakistan, Algeria và thị trường WTO khácBKhông thuộc danh mụcCó thẩm quyền

Doanh nghiệp xuất khẩu sang Trung Quốc cần lưu ý dòng thứ hai của bảng. Nếu chọn Cục Xuất nhập khẩu làm nơi cấp mẫu RCEP, mẫu E vẫn phải gắn vào cơ quan cấp tỉnh, nghĩa là doanh nghiệp làm việc cùng lúc hai đầu mối cho cùng một thị trường. Doanh nghiệp muốn một đầu mối duy nhất nên gắn cả hai mẫu vào đơn vị cấp của tỉnh.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp, khu chế xuất cũng nên kiểm tra đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cấp C/O tại địa phương mình. Ở nhiều tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp là nơi tiếp nhận hồ sơ, thuận tiện hơn khi phải kiểm tra tại cơ sở sản xuất.​

Những Hiểu Lầm Phổ Biến Về Thông Tư 26/2026/TT-BCT​

• Hiểu lầm thứ nhất, quy tắc xuất xứ thay đổi: thông tư chỉ thay đổi danh mục thẩm quyền cấp, không sửa tiêu chí xuất xứ, quy tắc cụ thể mặt hàng hay cách tính RVC.
• Hiểu lầm thứ hai, mọi C/O ưu đãi phải xin tại Cục: Cục chỉ cấp 12 mẫu theo Mẫu số 17; các mẫu này cũng được cấp tỉnh cấp, còn mẫu E, mẫu B, mẫu UAE chỉ do cấp tỉnh cấp.
• Hiểu lầm thứ ba, phải in phôi C/O mới: Mẫu số 17 và Mẫu số 18 là danh mục, không phải phôi C/O. Phôi C/O và cách khai theo thông tư quy tắc xuất xứ của từng hiệp định.
• Hiểu lầm thứ tư, không cần thao tác gì trên eCoSys: doanh nghiệp bắt buộc đăng ký lại nơi cấp cho từng mẫu C/O từ 01/8/2026 mới tiếp tục khai hồ sơ được.
• Hiểu lầm thứ năm, có thể xin cùng một mẫu ở hai nơi để lấy nơi nào xử lý nhanh hơn: cơ chế mới chỉ cho phép một mẫu C/O gắn vào một nơi cấp, muốn đổi phải qua thủ tục xin thay đổi.​

Câu Hỏi Thường Gặp Về Cấp C/O Theo Thông Tư 26/2026/TT-BCT​

C/O mẫu E xin ở đâu sau ngày 01/8/2026?​

C/O mẫu E không thuộc danh mục Mẫu số 17 của Cục Xuất nhập khẩu, nên doanh nghiệp xin tại cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cấp C/O, phổ biến là Sở Công Thương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.​

C/O mẫu B cho thị trường Pakistan, Algeria do ai cấp?​

C/O mẫu B được cấp bởi cơ quan, tổ chức cấp tỉnh theo danh mục Mẫu số 18. Doanh nghiệp gắn mẫu B vào đơn vị cấp của địa phương khi đăng ký lại nơi cấp trên eCoSys.​

Doanh nghiệp ở tỉnh có được xin C/O mẫu D tại Cục Xuất nhập khẩu không?​

Doanh nghiệp ở bất kỳ địa phương nào cũng được lựa chọn Cục Xuất nhập khẩu làm nơi cấp mẫu D, vì mẫu D thuộc danh mục Mẫu số 17. Doanh nghiệp cũng có thể chọn đơn vị cấp tỉnh nếu thuận tiện hơn, miễn mẫu D chỉ gắn vào một nơi.​

C/O đã cấp trước ngày 01/8/2026 còn giá trị không?​

C/O đã cấp hợp lệ trước ngày 01/8/2026 vẫn có giá trị theo thời hạn hiệu lực của từng mẫu C/O. Thông tư 26/2026/TT-BCT không làm mất hiệu lực các C/O đã cấp trước đó.​

Thông tư 26/2026/TT-BCT có thay đổi thời hạn cấp C/O không?​

Thời hạn cấp C/O vẫn thực hiện theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP: 06 giờ làm việc cho hồ sơ điện tử, 08 giờ làm việc cho hồ sơ giấy nộp trực tiếp, kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thông tư 26/2026/TT-BCT không điều chỉnh các mốc này.
Thông tư 26/2026/TT-BCT không đặt thêm điều kiện xuất xứ cho hàng hóa, nhưng thay đổi bản đồ thẩm quyền cấp C/O mà doanh nghiệp đã quen thuộc. Mười hai mẫu C/O của các hiệp định lớn do Cục Xuất nhập khẩu cấp từ ngày 01/8/2026, trong khi cơ quan, tổ chức cấp tỉnh tiếp tục cấp danh mục rộng hơn, gồm cả mẫu E và các mẫu không ưu đãi.
Doanh nghiệp nên chủ động rà soát thị trường, chốt nơi cấp cho từng mẫu C/O, đăng ký lại trên eCoSys và cập nhật quy trình nội bộ. Những thay đổi này mang tính hành chính, nhưng xử lý chậm có thể khiến bộ chứng từ thiếu C/O đúng lúc người mua cần thông quan hàng.
​
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhé

>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
 

Đính kèm

  • moc-thoi-gian-cap-co-thong-tu-26-2026-weblogistics.jpg
    moc-thoi-gian-cap-co-thong-tu-26-2026-weblogistics.jpg
    89.3 KB · Lượt xem: 0

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.
Top