Mai Tiến Thành
New member
- Bài viết
- 14
- Reaction score
- 0
Sai sót trên tờ khai hải quan là chuyện thường gặp, từ gõ nhầm số lượng, sai đơn giá đến áp thiếu một khoản phí phải cộng vào trị giá tính thuế.
Luật cho phép doanh nghiệp tự sửa những sai sót này thông qua nghiệp vụ khai bổ sung, nhưng ranh giới giữa "được sửa mà không bị phạt" và "sửa nhưng vẫn bị xử phạt" lại nằm ở đúng một mốc thời gian.
Hiểu rõ mốc 60 ngày và các điều kiện kèm theo là cách doanh nghiệp chủ động khắc phục sai sót mà không phát sinh chế tài đáng tiếc.
I. Khai Bổ Sung Là Gì Và Căn Cứ Pháp Lý
Khai bổ sung là nghiệp vụ người khai hải quan điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin đã khai trên tờ khai khi phát hiện sai sót, mà vẫn giữ nguyên số tờ khai cũ.
Nghiệp vụ này được quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và mới nhất là Thông tư 121/2025/TT-BTC. Chế tài xử phạt áp dụng theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP.
Phân biệt rõ hai khái niệm thường bị nhầm: khai bổ sung là sửa các chỉ tiêu được phép ngay trên tờ khai cũ, còn hủy tờ khai là loại bỏ hoàn toàn tờ khai đã đăng ký để mở lại tờ khai mới. Bài này tập trung vào khai bổ sung sau thông quan, tình huống phổ biến nhất mà doanh nghiệp hay vướng.
>>>> Xem thêm: Nên học khai báo hải quan ở đâu
Nghiệp vụ này được quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và mới nhất là Thông tư 121/2025/TT-BTC. Chế tài xử phạt áp dụng theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP.
Phân biệt rõ hai khái niệm thường bị nhầm: khai bổ sung là sửa các chỉ tiêu được phép ngay trên tờ khai cũ, còn hủy tờ khai là loại bỏ hoàn toàn tờ khai đã đăng ký để mở lại tờ khai mới. Bài này tập trung vào khai bổ sung sau thông quan, tình huống phổ biến nhất mà doanh nghiệp hay vướng.
>>>> Xem thêm: Nên học khai báo hải quan ở đâu
II. Các Thời Điểm Được Khai Bổ Sung
Pháp luật cho phép khai bổ sung ở hai giai đoạn. Giai đoạn trong thông quan là khi doanh nghiệp tự phát hiện sai sót trước thời điểm cán bộ hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa; đây là tình huống nhẹ nhàng nhất, chỉnh sửa và hệ thống ghi nhận, không phát sinh chế tài.
Giai đoạn sau thông quan là khi hàng đã được thông quan nhưng doanh nghiệp mới phát hiện sai sót. Đây chính là giai đoạn mốc 60 ngày phát huy vai trò quyết định, phân định ranh giới giữa được miễn phạt và bị xử phạt.
Giai đoạn sau thông quan là khi hàng đã được thông quan nhưng doanh nghiệp mới phát hiện sai sót. Đây chính là giai đoạn mốc 60 ngày phát huy vai trò quyết định, phân định ranh giới giữa được miễn phạt và bị xử phạt.
III. Mốc 60 Ngày: Trường Hợp Không Bị Xử Phạt
Mốc 60 ngày được tính kể từ ngày thông quan. Doanh nghiệp tự phát hiện sai sót và khai bổ sung trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan, đồng thời trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra, thì không bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều kiện kèm theo là doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu nếu sai sót làm tăng số thuế phải nộp, cùng tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số thuế thiếu, tính từ ngày thông quan đến ngày nộp bổ sung. Đây là phần nghĩa vụ tài chính bắt buộc, khác hẳn với phạt vi phạm hành chính.
Hai điều kiện "trong 60 ngày" và "trước khi hải quan quyết định kiểm tra" phải thỏa mãn đồng thời. Nghĩa là dù còn trong 60 ngày, nhưng nếu cơ quan hải quan đã ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan trước đó, doanh nghiệp không còn được hưởng cơ chế miễn phạt này.
Điều kiện kèm theo là doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu nếu sai sót làm tăng số thuế phải nộp, cùng tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số thuế thiếu, tính từ ngày thông quan đến ngày nộp bổ sung. Đây là phần nghĩa vụ tài chính bắt buộc, khác hẳn với phạt vi phạm hành chính.
Hai điều kiện "trong 60 ngày" và "trước khi hải quan quyết định kiểm tra" phải thỏa mãn đồng thời. Nghĩa là dù còn trong 60 ngày, nhưng nếu cơ quan hải quan đã ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan trước đó, doanh nghiệp không còn được hưởng cơ chế miễn phạt này.
IV. Trường Hợp Bị Xử Phạt
Doanh nghiệp bị xử phạt khi rơi vào một trong các tình huống sau: khai bổ sung sau 60 ngày kể từ ngày thông quan; hoặc sai sót bị cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục, kiểm tra, thanh tra chứ không phải doanh nghiệp tự khai báo.
Mức chế tài gồm ba phần. Thứ nhất là truy thu đủ số tiền thuế khai thiếu. Thứ hai là tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế thiếu. Thứ ba là phạt vi phạm hành chính từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Riêng trường hợp bị kết luận có hành vi gian lận, trốn thuế, mức phạt lên tới 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.
Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệp nhập một lô hàng, sau thông quan phát hiện khai thiếu một khoản phí bản quyền phải cộng vào trị giá tính thuế, dẫn đến thiếu 50.000.000 đồng tiền thuế.
Nếu tự phát hiện và khai bổ sung ở ngày thứ 45 sau thông quan, doanh nghiệp nộp 50.000.000 đồng thuế cộng tiền chậm nộp khoảng 675.000 đồng cho 45 ngày, và không bị phạt.
Nếu để sang ngày thứ 80 mới khai, ngoài hai khoản trên, doanh nghiệp còn bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, tương ứng 10% đến 20% số thuế thiếu.
Mức chế tài gồm ba phần. Thứ nhất là truy thu đủ số tiền thuế khai thiếu. Thứ hai là tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế thiếu. Thứ ba là phạt vi phạm hành chính từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Riêng trường hợp bị kết luận có hành vi gian lận, trốn thuế, mức phạt lên tới 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.
Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệp nhập một lô hàng, sau thông quan phát hiện khai thiếu một khoản phí bản quyền phải cộng vào trị giá tính thuế, dẫn đến thiếu 50.000.000 đồng tiền thuế.
Nếu tự phát hiện và khai bổ sung ở ngày thứ 45 sau thông quan, doanh nghiệp nộp 50.000.000 đồng thuế cộng tiền chậm nộp khoảng 675.000 đồng cho 45 ngày, và không bị phạt.
Nếu để sang ngày thứ 80 mới khai, ngoài hai khoản trên, doanh nghiệp còn bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, tương ứng 10% đến 20% số thuế thiếu.
V. Những Nội Dung Không Được Khai Bổ Sung
Một số nội dung không được khai bổ sung ở bất kỳ thời điểm nào, liên quan đến giấy phép xuất nhập khẩu và kết quả kiểm tra chuyên ngành như chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch. Các nội dung này phải được hoàn tất và đáp ứng điều kiện ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai, không thể bổ sung về sau.
Ngoài ra, một nhóm chỉ tiêu bị hệ thống khóa cứng như mã loại hình, mã số thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận cũng không sửa được bằng nghiệp vụ khai bổ sung, mà buộc phải hủy tờ khai và mở lại tờ khai mới. Nhóm này được phân tích riêng ở một bài chuyên sâu khác.
Ngoài ra, một nhóm chỉ tiêu bị hệ thống khóa cứng như mã loại hình, mã số thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận cũng không sửa được bằng nghiệp vụ khai bổ sung, mà buộc phải hủy tờ khai và mở lại tờ khai mới. Nhóm này được phân tích riêng ở một bài chuyên sâu khác.
VI. Hồ Sơ Và Thao Tác Khai Bổ Sung
Thao tác điện tử thực hiện trên phần mềm ECUS5-VNACCS: gọi lại số tờ khai cần sửa, chọn chức năng khai bổ sung (nghiệp vụ AMA), nhập dữ liệu mới vào cột thông tin sau sửa đổi, ghi rõ lý do sửa tại phần ghi chú, ký số và truyền lên hệ thống.
Bộ hồ sơ kèm theo gồm văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu quy định, bản chụp các chứng từ chứng minh nguyên nhân sai lệch như phụ lục hợp đồng điều chỉnh, thông báo đính chính từ đối tác, chứng từ thanh toán ngân hàng. Chứng từ chứng minh càng rõ ràng, quá trình được chấp thuận càng nhanh.
Khai bổ sung sau thông quan là quyền và cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp khi phát hiện sai sót, nhưng giá trị thực tế nằm ở sự chủ động. Rà soát lại tờ khai ngay sau khi thông quan, phát hiện sớm và khai bổ sung trong vòng 60 ngày trước khi cơ quan hải quan vào cuộc là cách giữ cho sai sót chỉ dừng ở mức nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, tránh khoản phạt 10% đến 20%.
Thiết lập thói quen hậu kiểm nội bộ định kỳ cho các tờ khai đã thông quan chính là tấm lưới an toàn giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và duy trì mức độ tuân thủ pháp luật hải quan.
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhé
>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
Bộ hồ sơ kèm theo gồm văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu quy định, bản chụp các chứng từ chứng minh nguyên nhân sai lệch như phụ lục hợp đồng điều chỉnh, thông báo đính chính từ đối tác, chứng từ thanh toán ngân hàng. Chứng từ chứng minh càng rõ ràng, quá trình được chấp thuận càng nhanh.
Khai bổ sung sau thông quan là quyền và cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp khi phát hiện sai sót, nhưng giá trị thực tế nằm ở sự chủ động. Rà soát lại tờ khai ngay sau khi thông quan, phát hiện sớm và khai bổ sung trong vòng 60 ngày trước khi cơ quan hải quan vào cuộc là cách giữ cho sai sót chỉ dừng ở mức nộp đủ thuế và tiền chậm nộp, tránh khoản phạt 10% đến 20%.
Thiết lập thói quen hậu kiểm nội bộ định kỳ cho các tờ khai đã thông quan chính là tấm lưới an toàn giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và duy trì mức độ tuân thủ pháp luật hải quan.
Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ ích tại diễn đàn xuất nhập khẩu nhé
>>>>>> Có thể bạn quan tâm:
Sửa lần cuối:
Bài viết liên quan
Được quan tâm
Bài viết mới